Các khoản chi bị khống chế khi tính thuế TNDN

Các khoản chi bị khống chế khi tính thuế TNDN

1. Chi khấu hao tài sản cố định

Theo quy đinh tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2104/TT-BTC có quy định về phần trích khấu hao không được tính vào chi phí được trừ như sau:

“ d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ đối với một số tài sản cố định theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.
e. Một số trường hợp cụ thế
– Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:  Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.”

 Như vậy:

– Khấu hao tài sản cố định, được tính vào chi phí được trừ, theo mức quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC. Vượt mức quy định tại Thông tư này, sẽ không được tính vào chi phí được trừ

– Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả cao, được áo dụng khấu hao nhanh, nhưng mức khấu hao tối đa không quá 2 lần khấu hao đường thằng. Sau khi áp dụng khấu hao nhanh, doanh nghiệp vẫn có lãi

-Khấu hao  đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng trở xuống. 

 

2. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

“ Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức”

Như vậy:

– Phần chi vượt mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu mà Nhà nước đã ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp

– Doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao vật tư nguyên liệu… cho những thành phẩm của mình, không có định mức tiêu hao của Nhà nước. Định mức này được lưu tại đơn vị, giải trình khi cần thiết, và làm cơ sở để tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

 

3. Chi tiền lương tiền công 

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.5 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC có quy định như sau:

“ Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định  nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%.

Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau.”

Như vậy:

– Doanh nghiệp phải chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trong năm cho người lao động trước 30/3 năm liều kề

– Quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, ( nếu lỗ thì không được trích đủ 17%.). Quỹ lương dự phòng được chi hết trong 6 tháng đầu năm của năm sau liền kề.

 

4. Chi trang phục cho người lao động

 Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:

“ Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ.”

Như vậy, phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.

Chi trang phục bằng hiện vật không bị khống chế số tiền, nhưng phải có đủ hóa đơn chứng từ.

5. Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.11 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 78/2104/TT-TBC có quy định như sau:

“ Phần chi vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động.
Khoản trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định tại điểm này còn phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí đối với các khoản chi cho chương trình tự nguyện nêu trên nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động (kể cả trường hợp nợ tiền bảo hiểm bắt buộc).”

Như vậy,  phần chi để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt mức 01 triệu đồng/tháng/người thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN

6. Chi phí trả lãi tiền vay

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.17 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2104/TT-BTC có quy định như sau:

“ Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.”

Như vậy, vay của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì mức lãi suất chi trả không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay

7. Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2104/TT-BTC có quy định về khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế nhưng đươc tính vào chi phí được trừ  như sau:

“Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con  của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. “

Như vậy, Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

8. Công tác phí 

Phần chi phụ cấp cho người lao động đi công tác trong nước và nước ngoài không vượt quá quy định trong quy chế tài chính của doanh nghiệp

Recent Comments