Bài viết hướng dẫn chi tiết báo cáo tình hình sử dụng lao động
Nội dung bài viết
Hướng Dẫn Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Lao Động 2026
| STT | Tỉnh, thành phố | Địa chỉ Sở Nội vụ | Số điện thoại | Email Sở Nội vụ |
| 1 | An Giang | 89 Trần Quang Diệu, phường Mỹ Hòa, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang. | 2963,852881 | sonoivu@angiang.gov.vn |
| 2 | Bắc Ninh | Tầng 2-3-4-5 Nhà A, Khu liên cơ quan tỉnh Bắc Ninh, Quảng trường 3/2, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh. | 02043.854.350 | snv@bacninh.gov.vn |
| 3 | Cà Mau | Số 91-93 đường Lý Thường Kiệt, Phường 5, Thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. 98051 | (0290) 3831.603 | snv.bbt@camau.gov.vn |
| 4 | Cao Bằng | Tầng 7, 8, 9, tòa B, Trụ sở làm việc các sở, ban, ngành tỉnh Cao Bằng, khu đô thị mới, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | 0206.3852.422 | sonoivu@caobang.gov.vn |
| 5 | Cần Thơ | 288, đường 30/4, phường Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ | (0710) 3820715 | sonv@cantho.gov.vn |
| 6 | Đà Nẵng | Tầng 9, 10, 19 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, 24 Trần Phú, phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng | 0236 3821253 | snv@danang.gov.vn |
| 7 | Đắk Lắk | Số 23, Trường Chinh, Phường Buôn ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk | 262,8555553 | sonoivu@noivu.daklak.gov.vn |
| 8 | Điện Biên | Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Nưa, tỉnh Điện Biên | 0215.3.830.783 | snv@dienbien.gov.vn |
| 9 | TP Đồng Nai | Số 108, đường Hà Huy Giáp, phường Trấn Biên, TP Đồng Nai | 2513,846993 | snv@dongnai.gov.vn |
| 10 | Đồng Tháp | Số 375-379 đường Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp | 0273. 3873110 | snv@dongthap.gov.vn |
| 11 | Gia Lai | 180 Tăng Bạt Hổ, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai | (0256) 3822603 | sonoivu@snv.gialai.gov.vn |
| 12 | Hà Nội | 18B Lê Thánh Tông, Phường Cửa Nam, Thành phố Hà Nội | 0243.933.5176 | vanthu_sonv@hanoi.gov.vn |
| 13 | Hà Tĩnh | Số 187, đường Nguyễn Huy Tự, phường Thành Sen, Hà Tĩnh | 02393.856.628 | sonoivu@hatinh.gov.vn |
| 14 | Hải Phòng | Tòa J-5 Trung tâm Chính trị – Hành chính, Khu đô thị Bắc sông Cấm, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng | 8031289 | sonoivu@haiphong.gov.vn |
| 15 | Thành phố Huế | 18 Nguyễn Sinh Sắc, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế | 0234-3848018 | snv@hue.gov.vn |
| 16 | Hưng Yên | SỐ 6, Đường Chùa Chuông, Phường Phố Hiến, Tỉnh Hưng Yên | 2213863434 | sonv@hungyen.gov.vn |
| 17 | Khánh Hòa | 05 Pasteur – Nha Trang – Khánh Hòa | (84 258) 3827095 / 3812463 | snv@khanhhoa.gov.vn |
| 18 | Lai Châu | Tầng 1, 2 nhà D khu Trung tâm hành chính, chính trị tỉnh Lai Châu | 02133.798.983 | sonoivu@laichau.gov.vn |
| 19 | Lạng Sơn | Số 4, đường Quang Trung, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn | 0205 3812 110 | sonoivu@langson.gov.vn |
| 20 | Lào Cai | Số 159, Đinh Tiên Hoàng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai | 02163.852.415 | |
| 21 | Lâm Đồng | Số 36 Trần Phú, Phường Xuân Hương – Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng (Tầng 7 TTHC) | (0263) 3822393 | snv@lamdong.gov.vn |
| 22 | Ninh Bình | Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. | 02293.871.155 | snv@ninhbinh.gov.vn |
| 23 | Nghệ An | Số 30, đường Phan Đăng Lưu, Phường Trường Vinh, Tỉnh Nghệ An | 0238 3843197 | nv@nghean.gov.vn |
| 24 | Phú Thọ | Số 370, đường Nguyễn Tất Thành, Phường Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ | 2103846594 | sonv@phutho.gov.vn |
| 25 | Quảng Ninh | Tầng 3-Trụ sở Liên cơ quan số 2-Phường Hạ Long, Quảng Ninh | 203,3835141 | snv@quangninh.gov.vn |
| 26 | Quảng Ngãi | 255 Nguyễn Nghiêm – Phường Cẩm Thành – Tỉnh Quảng Ngãi | 0255. 3822864 | snv@quangngai.gov.vn |
| 27 | Quảng Trị | Số 72 Ngô Quyền, phường Đồng Hới | 0232.3822.321 | snv@quangtri.gov.vn |
| 28 | Sơn La | Tầng 4, tòa nhà 9 tầng – Khu Trụ sở HĐND – UBND – UBMTTQVN tỉnh và một số Sở, ban, ngành của tỉnh. Phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La | (0212).3752.630 | snv@sonla.gov.vn |
| 29 | Tây Ninh | 19 Trần Hưng Đạo, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. | 02723.826.353 | snv@tayninh.gov.vn |
| 30 | Tuyên Quang | Đường Lý Thánh Tông, Phường Minh Xuân, Tỉnh Tuyên Quang | 02073.822.432 | noivu@tuyenquang.gov.vn |
| 31 | Thái Nguyên | Số 17, đường Đội Cấn, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên | 0280.3856.474 | sonoivu@thainguyen.gov.vn |
| 32 | Thanh Hóa | Số 30 đường Nguyễn Duy Hiệu, Phường Hạc Thành, TP. Thanh Hóa | 2373753739 | snv@thanhhoa.gov.vn |
| 33 | TP Hồ Chí Minh | Trụ sở 1: 159 Pasteur, phường Xuân Hòa, TP.Hồ Chí Minh | Trụ sở 1: 0283.822.2409 – 0283.829.1302 | snv@tphcm.gov.vn |
| Trụ sở 2: đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh | Trụ sở 2: 02743.828.946 | |||
| Trụ sở 3: số 01 đường Phạm Văn Đồng, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh | Trụ sở 3: 02543.3852.151 | |||
| 34 | Vĩnh Long | Số 42 Nguyễn Huệ, Phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long. | 0270.3.822233 | snoivu@vinhlong.gov.vn |
Hướng Dẫn nộp qua Dịch vụ công
Hướng dẫn 02 cách nộp báo cáo chuẩn nhất
Để đảm bảo tính liên thông và thuận tiện, doanh nghiệp nên ưu tiên thực hiện theo Cách 1.
Cách 1: Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Đây là phương thức tối ưu, giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ với cả cơ quan quản lý lao động và cơ quan BHXH cùng lúc.
- Bước 1: Truy cập dichvucong.gov.vn.
- Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản chữ ký số của doanh nghiệp.
- Bước 3: Tìm thủ tục: “Liên thông đăng ký điều chỉnh đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và báo cáo tình hình sử dụng lao động”.
- Bước 4: Kê khai trực tuyến hoặc đính kèm file số liệu và gửi hồ sơ.



Cách 2: Nộp trực tiếp/Trực tuyến về Sở Nội vụ (Chỉ áp dụng đối với TP. HCM)
- Gửi file mềm: Truy cập link Google Form hoặc quét mã QR do Sở Nội vụ cung cấp để điền thông tin và tải lên file Excel dữ liệu.
- Gửi file scan: Đính kèm bản scan báo cáo (Mẫu 01/PLI) đã có chữ ký của Giám đốc và đóng dấu đỏ (định dạng PDF).
Hướng Dẫn Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Lao Động: Những Điểm Doanh Nghiệp Cần Biết
Báo cáo tình hình sử dụng lao động là nghĩa vụ định kỳ bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Đặc biệt, trong năm 2025, với sự thay đổi lớn về cơ cấu hành chính tại TP.HCM (Sở LĐTBXH sáp nhập vào Sở Nội vụ), nhiều doanh nghiệp không khỏi lúng túng về nơi nộp và quy trình thực hiện. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình báo cáo theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và cập nhật những lưu ý quan trọng nhất trong bối cảnh mới.
-
Căn cứ pháp lý và Thay đổi cơ quan quản lý
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo định kỳ về biến động lao động. Do thực hiện chủ trương tinh gọn bộ máy, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã sáp nhập vào Sở Nội vụ.
- Các văn bản hướng dẫn, đôn đốc báo cáo hiện nay sẽ do Sở Nội vụ ban hành (Ví dụ: Công văn số 3367/SNV-VLATLĐ).
- Nơi nhận báo cáo: Sở Nội vụ (thay vì Sở LĐTBXH như trước đây).
- Biểu mẫu: Vẫn giữ nguyên theo quy định của Bộ luật Lao động.
-
Thời hạn nộp báo cáo
Doanh nghiệp cần ghi nhớ 02 mốc thời gian này trong năm để tránh bị xử phạt hành chính:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm: Nộp trước ngày 05/06.
- Báo cáo hằng năm: Nộp trước ngày 05/12.
Mức phạt: Nếu chậm nộp hoặc không nộp, doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000đ – 20.000.000đ (theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
-
Nội dung và Biểu mẫu báo cáo
Rất nhiều doanh nghiệp bị trả hồ sơ hoặc yêu cầu giải trình do điền sai lệch các cột phân loại lao động. Theo Mẫu số 01/PLI, doanh nghiệp không chỉ báo cáo tổng số lượng nhân sự mà phải phân tách chi tiết theo 3 nhóm tiêu chí sau tại thời điểm báo cáo (cuối kỳ):
Nhóm 1: Phân loại theo Vị trí việc làm
Đây là phần thường gây nhầm lẫn nhất. Doanh nghiệp cần căn cứ vào mô tả công việc và quy định nội bộ để xếp loại:
- Nhà quản lý: Bao gồm các chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty (Ví dụ: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng…).
- Chuyên môn kỹ thuật bậc cao: Người lao động có trình độ từ Đại học trở lên, các chuyên gia.
- Chuyên môn kỹ thuật bậc trung: Người lao động có trình độ Cao đẳng, Trung cấp, hoặc Kỹ thuật viên.
- Khác: Các vị trí còn lại (Lao động phổ thông, nhân viên phục vụ, bảo vệ, tạp vụ…).
Nhóm 2: Phân loại theo Loại Hợp đồng lao động (HĐLĐ)
Cần rà soát kỹ lại các phụ lục hợp đồng đã ký để phân loại chính xác:
- HĐLĐ không xác định thời hạn: Hợp đồng không ấn định thời điểm chấm dứt hiệu lực.
- HĐLĐ xác định thời hạn: Hợp đồng có thời hạn (12 tháng, 24 tháng, 36 tháng…).
- Khác: Các trường hợp như hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo nghề, học việc… (những đối tượng chưa ký HĐLĐ chính thức).
Nhóm 3: Phân loại theo Nguồn gốc lao động
- Người lao động Việt Nam: Tách riêng số lượng Nam/Nữ.
- Người lao động nước ngoài: Tách riêng số lượng Nam/Nữ.
Lưu ý: Tổng số liệu của các cột con trong từng Nhóm phải bằng đúng Tổng số lao động của doanh nghiệp. Ví dụ: Tổng (Quản lý + Chuyên môn cao + Chuyên môn trung + Khác) = Tổng nhân sự toàn công ty.
Việc tuân thủ chế độ báo cáo lao động không chỉ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi về BHXH cho người lao động. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật thông tin từ Sở Nội vụ để thực hiện đúng quy trình.
_______________

