Nghị quyết 68-NQ/TW (2025) đã xác định kinh tế tư nhân là động lực quan trọng nhất của nền kinh tế, giữ vai trò nòng cốt và tiên phong trong công cuộc hiện đại hóa đất nước. Để thúc đẩy khu vực này, nhiều cơ chế, chính sách đặc thù đã được ban hành nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) trong nước.
Vấn đề trọng tâm là: Liệu các ưu đãi đặc thù này có được áp dụng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hay không?
Bài viết này sẽ phân tích các cơ chế chính sách then chốt và làm rõ phạm vi đối tượng thụ hưởng theo quy định hiện hành.
Nội dung bài viết
CÁC CƠ CHẾ ƯU ĐÃI ĐỘT PHÁ THEO NGHỊ QUYẾT 198/2025/QH15
Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội là văn bản pháp lý quan trọng quy định các cơ chế đặc thù hỗ trợ kinh tế tư nhân trong nước, bao gồm:
– Miễn Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN):
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu hoạt động tính từ khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, được hướng dẫn bởi Khoản 3, 4, 5 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP).
– Ưu đãi Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) cho nhân tài:
- Áp dụng cho chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại Startup và trung tâm R&D.
- Miễn 100% thuế TNCN trong 02 năm đầu (24 tháng) & Giảm 50% thuế TNCN trong 04 năm tiếp theo (48 tháng). (Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15).
– Ưu đãi đất đai: Giảm tối thiểu 30% tiền thuê đất/thuê lại đất trong 05 năm đầu khi hoạt động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ. (Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15).
– Kết nối chuỗi giá trị: Khuyến khích các doanh nghiệp lớn liên kết với SME. Chi phí đào tạo nhân lực mà doanh nghiệp lớn chi trả cho SME tham gia chuỗi sẽ được khấu trừ khi tính thuế TNDN. (Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15).
– Cơ chế hạch toán Chi phí R&D (Nghiên cứu & Phát triển):
- Chi phí R&D thực tế được tính bằng 200% để khấu trừ khi tính thuế TNDN.
- Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế để lập Quỹ phát triển khoa học công nghệ và Chuyển đổi số. (Căn cứ Điều 12 Nghị quyết 198/2025/QH15).
– Hỗ trợ Nâng cao Năng lực Quản trị Doanh nghiệp và Chất lượng Nguồn nhân lực:
- Cung cấp các chương trình đào tạo, tư vấn chuyên sâu về quản lý điều hành, quản lý tài chính, chiến lược kinh doanh, và áp dụng các tiêu chuẩn quản trị quốc tế.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý và nhân viên, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ cao và chuyển đổi số. (Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 198/2025/QH15)
XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG CHÍNH SÁCH
- Đối tượng áp dụng theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
Theo Điều 2 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ là: “Doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, đáp ứng các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật này.”
- Về Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)
Khái niệm: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông (Căn cứ Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020).
Phân loại: Khu vực Kinh tế tư nhân trong nước được xác định là một thành phần kinh tế trên cơ sở hợp nhất kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân (Căn cứ theo Nghị quyết của Đảng). Về mặt pháp lý, khu vực kinh tế tư nhân được phân biệt rõ ràng với thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
- Kết luận về phạm vi áp dụng
Các chính sách hỗ trợ đặc thù dành cho SME quy định tại Nghị quyết 68-NQ/TW, Nghị quyết 198/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn được xây dựng nhằm thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân trong nước.
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, dù có quy mô đáp ứng tiêu chí SME, không thuộc đối tượng áp dụng các chính sách hỗ trợ này. Việc hỗ trợ và ưu đãi đối với doanh nghiệp FDI được thực hiện thông qua các chính sách đầu tư riêng biệt, đồng thời phải tuân thủ nguyên tắc không vi phạm các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (bao gồm cam kết về đối xử quốc gia NT – không phân biệt đối xử giữa vốn nội và vốn ngoại).
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA (SME)
Tiêu chí xác định SME được quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Chương II Nghị định 80/2021/NĐ-CP được tóm tắt như sau:
|
Loại hình Doanh nghiệp |
Số lượng Lao động (BHXH) |
Tổng Doanh thu/năm |
Tổng Nguồn vốn |
|
Doanh nghiệp Siêu nhỏ |
≤ 10 người |
≤ 3 tỷ VNĐ |
≤ 3 tỷ VNĐ |
|
Doanh nghiệp Nhỏ |
≤ 50 người |
≤ 50 tỷ VNĐ |
≤ 20 tỷ VNĐ |
|
Doanh nghiệp Vừa |
≤ 100 người |
≤ 200 tỷ VNĐ |
≤ 100 tỷ VNĐ |
Như vậy, chính sách hỗ trợ SME theo Nghị quyết 68-NQ/TW và Nghị quyết 198/2025/QH15 tập trung thúc đẩy khu vực kinh tế tư nhân trong nước. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), theo phân loại thành phần kinh tế, không thuộc đối tượng áp dụng các ưu đãi đặc thù này, mà được điều chỉnh bằng các chính sách đầu tư riêng biệt, tuân thủ cam kết quốc tế.
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
