Dưới đây là 8 điểm mới tại Luật quản lý thuế 2025 giúp độc giả hiểu và tóm tắt nhanh
|
Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ Tải về tại đây 2025_108_Luat quan ly thue QLT |
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ Quy định tại Điều 13 (Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Dưới đây là tóm tắt các điểm mới
|
Điều |
Tóm tắt nội dung mới |
|
Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế |
Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra… |
|
Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Bổ sung quy định mới về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ mức doanh thu thực tế hằng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, đối tượng không phải nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. |
|
Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác |
Sửa đổi quy định về mức tính tiền chậm nộp tại điểm a khoản 2 Điều 16: giữ mức 0,03%/ngày (tương đương mức 11%/năm) như quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019 và giao Chính phủ quy định điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp. |
|
Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
Bổ sung các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh: Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp để đảm bảo đồng bộ với Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025, đảm bảo tính minh bạch trong thực thi pháp luật (do chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó nên có trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp); cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
|
Điều 22. Kiểm tra thuế |
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế: d) Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm. Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế. |
|
Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế |
3. Việc áp dụng mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế được thực hiện như sau: a) Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế về hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 45 của Luật này; b) Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc số tiền thuế khai tăng trong trường hợp được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế đối với hành vi quy định tại khoản 2 và điểm b, điểm c khoản 3 Điều 45 của Luật này; c) Phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật này.
|
|
Điều 51. Bổ sung Điều 70a vào sau Điều 70 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 38/2019/QH14 và Luật số 56/2024/QH15 |
“Điều 70a. Cung cấp dịch vụ kế toán của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế: Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.”. |

Lược bỏ 10 Điều của Luật Quản lý thuế năm 2019: (1) Điều 28. Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn; (2) Điều 57. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; (3) Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế; (4) Điều 114. Quyết định thanh tra thuế; (5) Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế; (6) Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế; (7) Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế; (8) Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế; (9) Điều 119. Kết luận thanh tra thuế; (10) Điều 120. Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế.
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
