Dưới đây là bảng tóm tắt các trường hợp không phải xin giấy phép lao động (miễn giấy phép lao động – GPLĐ), chia thành 2 nhóm thủ tục: Nhóm phải xin “Xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ” và nhóm chỉ “Thông báo” (không cần xin xác nhận).
Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Nội dung bài viết
Các trường hợp không phải xin GPLĐ và không cần xin xác nhận miễn
Không phải mọi trường hợp người nước ngoài vào làm việc đều cần xin giấy phép, pháp luật hiện hành liệt kê khoảng 20 trường hợp được miễn giấy phép lao động, tiêu biểu như:
-
Làm việc ngắn hạn dưới 30 ngày: Nếu tổng thời gian có mặt làm việc tại Việt Nam dưới 90 ngày trong 1 năm thì chỉ cần thông báo với cơ quan chức năng, không cần xin giấy phép. Ví dụ, chuyên gia sang hỗ trợ kỹ thuật 2 tuần sẽ thuộc diện này.
-
Di chuyển nội bộ trong doanh nghiệp quốc tế: Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia của công ty nước ngoài sang Việt Nam trong nội bộ công ty (thuộc ngành dịch vụ được cam kết) được miễn giấy phép (nhưng thường phải thông báo xác nhận).
-
Nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu công ty tại Việt Nam: Thành viên góp vốn, chủ tịch, giám đốc doanh nghiệp có vốn nước ngoài theo tỷ lệ vốn quy định cũng không cần giấy phép.
-
Một số đối tượng khác theo quy định: Ví dụ: luật sư nước ngoài đã được cấp phép hành nghề tại Việt Nam, học sinh sinh viên thực tập, tình nguyện viên nước ngoài…
Mặc dù được miễn giấy phép, hầu hết các trường hợp trên vẫn phải thông báo hoặc xin xác nhận từ cơ quan lao động trước khi làm việc. Doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ quy định để thực hiện đúng thủ tục nhằm tránh vi phạm.

Nhóm trường hợp | Căn cứ | Thông báo ≥3 ngày làm việc |
Xin Xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ |
---|---|---|---|
Chào bán dịch vụ < 03 tháng | BLLĐ 2019, Điều 154(4) | ✔︎ | |
Xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp < 03 tháng | BLLĐ 2019, Điều 154(5) | ✔︎ | |
Luật sư nước ngoài có GPLS ở VN | BLLĐ 2019, Điều 154(6) | ✔︎ | |
Kết hôn với người VN và sinh sống tại VN | BLLĐ 2019, Điều 154(8) | ✔︎ | |
Chủ sở hữu/thành viên góp vốn công ty TNHH (≥ 3 tỷ đồng) | NĐ 219/2025, Điều 7(2) | ✔︎ | |
Chủ tịch HĐQT/thành viên HĐQT công ty CP (≥ 3 tỷ đồng) | NĐ 219/2025, Điều 7(3) | ✔︎ | |
Phóng viên/correspondent được Bộ Ngoại giao xác nhận | NĐ 219/2025, Điều 7(5) | ✔︎ | |
Thân nhân thành viên CQ đại diện nước ngoài được phép làm việc | NĐ 219/2025, Điều 7(8) | ✔︎ | |
Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại | NĐ 219/2025, Điều 7(10) | ✔︎ | |
Làm việc tổng thời gian < 90 ngày/năm | NĐ 219/2025, Điều 7(13)(a) | ✔︎ | |
Trưởng VPĐD/dự án hoặc chịu trách nhiệm chính của tổ chức quốc tế/NGO | BLLĐ 2019, Điều 154(3) | ✔︎ | |
Tư vấn ODA, nhiệm vụ phục vụ chương trình/dự án ODA | NĐ 219/2025, Điều 7(4) | ✔︎ | |
Được cơ quan/tổ chức nước ngoài cử sang giảng dạy, quản lý tại cơ sở GD do Cơ quan đại diện ngoại giao/tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập hoặc theo điều ước | NĐ 219/2025, Điều 7(6) | ✔︎ | |
Học sinh, sinh viên, học viên thực tập; thực tập/tập sự trên tàu biển VN | NĐ 219/2025, Điều 7(7) | ✔︎ | |
Người mang hộ chiếu công vụ làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị/xã hội | NĐ 219/2025, Điều 7(9) | ✔︎ | |
Tình nguyện viên (volunteer) theo điều ước và được cơ quan ngoại giao/tổ chức quốc tế xác nhận | NĐ 219/2025, Điều 7(11) | ✔︎ | |
Thực hiện thỏa thuận quốc tế do cơ quan trung ương/tỉnh ký | NĐ 219/2025, Điều 7(12) | ✔︎ | |
Di chuyển nội bộ doanh nghiệp (11 ngành WTO, đã làm ≥12 tháng) | NĐ 219/2025, Điều 7(13)(b) | ✔︎ | |
Bộ GD&ĐT xác nhận: giảng dạy/nghiên cứu/chuyển giao CCTT; quản lý/HT/PGĐ cơ sở GD do cơ quan ngoại giao/tổ chức liên chính phủ đề nghị | NĐ 219/2025, Điều 7(14) | ✔︎ | |
Bộ, cơ quan ngang bộ/UBND tỉnh xác nhận làm việc trong lĩnh vực tài chính, KH&CN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, hoặc lĩnh vực ưu tiên | NĐ 219/2025, Điều 7(15) | ✔︎ |
Thủ tục & mốc thời gian (cập nhật theo NĐ 219)
Nội dung |
Trường hợp phải xin Xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ |
Trường hợp chỉ Thông báo |
---|---|---|
Hồ sơ | Theo Điều 8 NĐ 219 (Mẫu 01; giấy khám; ảnh; hộ chiếu; giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn theo khoản tương ứng) | Không quy định bộ hồ sơ; chỉ nêu các thông tin: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên NSDLĐ nước ngoài, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc |
Thời điểm nộp | Trong 60 ngày và không ít hơn 10 ngày trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc | Ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu làm việc |
Thời hạn giải quyết | 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; nếu không cấp phải trả lời trong 03 ngày làm việc | Không áp dụng (chỉ là nghĩa vụ thông báo) |
Kết quả | Giấy xác nhận KTTD GPLĐ (Mẫu 02) | Không có giấy; doanh nghiệp chỉ cần hoàn tất Thông báo với cơ quan cấp xác nhận |
Nếu đã có Giấy xác nhận và làm cho cùng NSDLĐ ở nhiều tỉnh, NSDLĐ phải thông báo đến cơ quan có thẩm quyền tại nơi dự kiến làm việc trước ≥ 03 ngày (nêu rõ số giấy xác nhận; thời gian làm việc không vượt quá thời hạn giấy đã cấp).
Lao động người nước ngoài sang Việt Nam làm việc cần lưu ý những vấn đề gì?
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________