Post Views: 20
Manabox xin gửi độc giả công văn hướng dẫn quyết toán thuế 2025, gồm cả quyết toán thuế TNDN và thuế TNCN và các báo cáo phải nộp. Dưới đây là các điểm giống và khác chính giữa CV 930 (hướng dẫn đầu năm 2026 – quyết toán kỳ tính thuế 2025) và CV 188 (hướng dẫn đầu năm 2025 – quyết toán kỳ tính thuế 2024)
Giao dịch liên kết (TNDN)
Thay đổi lớn nhất CV 188 (quyết toán 2024) vẫn bám theo NĐ 132/2020 và các phụ lục kê khai GDLK theo NĐ 132 còn CV 930 (quyết toán 2025) cập nhật NĐ 20/2025 sửa đổi NĐ 132 và nêu rõ Phụ lục I theo NĐ 132 đã được thay thế bởi NĐ 20/2025
Báo cáo tài chính bắt buộc kiểm toán
CV 930: nêu Điều 15 NĐ 17/2012 được bổ sung bởi NĐ 90/2025 và nhấn mạnh thêm nguyên tắc/tiêu chí xác định (lao động BHXH bình quân, doanh thu, tổng tài sản…) theo NĐ 90/2025
Điều chỉnh kê khai thuế GTGT
Khai GTGT theo quý nhưng “không đủ điều kiện” – hướng dẫn xử lý khác nhau (rất đáng chú ý): Hiện nay, nếu DN tự phát hiện không đủ điều kiện khai theo quý thì không phải nộp 02/XĐ-PNTT, nhưng phải chuyển khai theo tháng từ quý sau, nộp lại hồ sơ các tháng của quý trước và tính tiền chậm nộp; đồng thời nêu rõ không bị xử phạt chậm nộp hồ sơ đối với các kỳ phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế
Các công việc đầu năm
CV 930 nhấn mạnh hóa đơn & chính sách mới trong khi năm 2025, CV 188 có mục riêng về lệ phí môn bài 2025 (mức, căn cứ…). CV 930 nhấn mạnh cập nhật hóa đơn/chứng từ: nêu NĐ 70/2025 (hiệu lực 01/6/2025) và TT 32/2025 hướng dẫn thực hiện
Cập nhật chính sách mới
CV 930: hướng dẫn các báo cáo phải nộp cho kỳ tính thuế 2025 và các công việc thực hiện năm 2026, đồng thời cập nhật nhiều chính sách mới/ hết hiệu lực giai đoạn 2025–2026 (hóa đơn, GTGT, chế tài…) còn CV 188: hướng dẫn các báo cáo phải nộp cho kỳ tính thuế 2024 và các công việc thực hiện năm 2025 (có mục lệ phí môn bài 2025)

— Trang 1 —
CỤC THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THUẾ TỈNH TÂY NINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /TNI-NVDTPC Tây Ninh, ngày tháng năm 2026
V/v doanh nghiệp cần thực hiện
và báo cáo đầu năm 2026.
Kính gửi: Các Doanh nghiệp thuộc Thuế tỉnh quản lý.
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội;
Căn cứ các Nghị định, Thông tư hướng dẫn về chính sách thuế, hóa đơn;
Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn thực hiện việc lập báo cáo thuế và một số lưu
ý Doanh nghiệp phải thực hiện đầu năm 2026 như sau:
I. Các báo cáo phải nộp cho kỳ tính thuế năm 2025:
1.1. Quyết toán thuế TNDN:
a) Khai quyết toán thuế TNDN:
Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm: Khai quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp năm và quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động,
chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý
(bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi
có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng
khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp
với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
Doanh nghiệp thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp
luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về
thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Doanh nghiệp không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của
pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định
của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.
Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có thu
nhập được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thì khai thuế TNDN tại cơ
quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính.
Lưu ý:
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp
hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường
hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền
chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời
hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04 đến ngày liền kề trước ngày nộp
số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước theo quy định khoản 3 Điều 1 Nghị định
— Trang 2 —
2
số 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý thuế.
Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 chậm
nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc
năm tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
b) Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt
động hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về kiểm toán độc lập.
c) Các phụ lục kèm theo:
Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số
80/2021/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN,
mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.
+ Các Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Mẫu số 03-
3A/TNDN; Mẫu số 03-3B/TNDN; Mẫu số 03-3C/TNDN; 03-3D/TNDN.
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài theo mẫu số
03-4/TNDN.
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất
động sản theo mẫu số 03-5/TNDN.
+ Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ theo mẫu số
03-6/TNDN.
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ
sở sản xuất theo mẫu số 03-8/TNDN.
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt
động chuyển nhượng bất động sản theo mẫu số 03-8A/TNDN.
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt
động sản xuất thủy điện theo mẫu số 03-8B/TNDN.
+ Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt
động kinh doanh xổ số điện toán theo mẫu số 03-8C/TNDN.
+ Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp
của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao
trong năm theo mẫu số 03-9/TNDN.
— Trang 3 —
3
d) Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Nghị định số 132/2020/NĐ-
CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 20/2025/NĐ-CP ngày 27/3/2025 của Chính phủ) thực hiện kê khai các mẫu
kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN như sau:
+ Phụ lục I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết ban hành kèm
theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP (đã được thay thế bởi Nghị định số
20/2025/NĐ-CP).
+ Phụ lục II: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc
gia.
+ Phụ lục III: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn
cầu.
+ Phụ lục IV: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.
e) Miễn kê khai, miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
– Doanh nghiệp được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục
III, mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã được
thay thế bởi Nghị định số 20/2025/NĐ-CP); miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết theo quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP trong trường hợp chỉ phát
sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người
nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong
kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã được thay thế bởi Nghị định
số 20/2025/NĐ-CP).
– Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (đã được thay thế bởi
Nghị định số 20/2025/NĐ-CP) nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch
liên kết trong các trường hợp sau:
+ Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát
sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết
phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;
+ Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá
tính thuế thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa
thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế. Các giao dịch liên kết không
thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế,
người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy
định tại Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP;
+ Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát
sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh
— Trang 4 —
4
thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và
thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm chênh lệch doanh thu và chi phí của
hoạt động tài chính) trên doanh thu thuần, bao gồm các lĩnh vực như sau:
Phân phối: Từ 5% trở lên;
Sản xuất: Từ 10% trở lên;
Gia công: Từ 15% trở lên.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí của
từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế
thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu nhưng
không theo dõi, hạch toán riêng được chi phí phát sinh của từng lĩnh vực trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh thì thực hiện phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu
của từng lĩnh vực để áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và
thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần tương ứng với từng lĩnh vực.
Trường hợp người nộp thuế không theo dõi, hạch toán riêng được doanh thu
và chi phí của từng lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định tỷ suất
lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng
với từng lĩnh vực thì áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và
thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu thuần của lĩnh vực có tỷ suất cao nhất.
Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần
quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy
định.
f) Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên
kết:
– Chi phí của giao dịch liên kết không phù hợp bản chất giao dịch độc lập
hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh của người nộp thuế không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.
– Chi phí dịch vụ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
Chi phí phát sinh từ các dịch vụ được cung cấp chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi
ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác; dịch vụ phục vụ lợi ích cổ đông của
bên liên kết; dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng
một loại dịch vụ, không xác định được giá trị gia tăng cho người nộp thuế; dịch
vụ về bản chất là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của một
tập đoàn và chi phí mà bên liên kết cộng thêm đối với dịch vụ do bên thứ ba cung
cấp thông qua trung gian bên liên kết không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.
– Tổng chi phí lãi vay phát sinh sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát
sinh trong kỳ (không phân biệt chi phí lãi vay phát sinh giao dịch vay với bên liên
— Trang 5 —
5
kết hay bên độc lập) của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi
cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều
16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi
xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát
sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản
3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính
liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không
được trừ.
g) Trích lập khoản dự phòng:
Doanh nghiệp trích lập các khoản dự phòng theo quy định tại Thông tư số
48/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính được sửa đổi bổ sung Thông
tư số 24/2022/TT-BTC ngày 07/4/2022 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập và
xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư, nợ
phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công trình xây dựng
tại doanh nghiệp.
1.2. Báo cáo tài chính:
a) Doanh nghiệp mở sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư số
200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp của
Bộ Tài chính.
Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp gồm các biểu mẫu sau:
– Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa mở sổ sách kế toán theo Thông tư số
133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các biểu mẫu sau:
* Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
– Báo cáo bắt buộc:
+ Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a – DNN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNN
— Trang 6 —
6
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa
chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số
B01a – DNN.
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối
tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).
– Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
* Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
– Báo cáo bắt buộc:
+ Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNNKLT
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNN
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNNKLT
– Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 – DNN
* Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp
siêu nhỏ bao gồm:
– Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 – DNSN
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 – DNSN
– Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DNSN
Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo
tài chính theo quy định. Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh
nghiệp có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính cho phù hợp với từng lĩnh vực
hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nhưng phải được Bộ Tài chính
chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
Lưu ý:
– Đối với các đơn vị mà báo cáo tài chính phải được kiểm toán theo quy định
tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 15 Nghị định 17/2012/NĐ-CP (được bổ sung
bởi Khoản 2, 3 Điều 1 Nghị định 90/2025/NĐ-CP ngày 14/4/2025 của Chính phủ)
thì khi nộp báo cáo tài chính phải được kiểm toán theo quy định. Đơn vị được
kiểm toán bao gồm:
❖ Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm
phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín
dụng, bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;
— Trang 7 —
7
Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
nước ngoài.
Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định
của pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp khác có quy mô lớn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều
37 Luật Kiểm toán độc lập thỏa mãn ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau: Có số lao động
tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người trở lên, có tổng doanh
thu của năm trên 300 tỷ đồng trở lên, có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên.
(Trong đó, nguyên tắc xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân
năm, tổng doanh thu của năm, tổng tài sản của các đơn vị quy định tại khoản 2
Điều 1 Nghị định 90/2025/NĐ-CP ngày 14/4/2025).
❖ Doanh nghiệp, tổ chức khác bao gồm:
+ Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh
vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối
với báo cáo tài chính hàng năm;
+ Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm
A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo
quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn
thành;
+ Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ
20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm
toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;
+ Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinh
doanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối
năm tài chính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;
+ Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài
tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.
– Kỳ kế toán đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2025 có
thời gian không quá 03 tháng liên tiếp không được phép cộng với kỳ kế toán năm
tiếp theo (bắt đầu từ ngày 01/01/2026) để tính thành một kỳ kế toán năm.
c) Cách nộp báo cáo tài chính phải kiểm toán:
Tiếp nhận báo cáo tài chính đính kèm Báo cáo kiểm toán qua mạng:
– Người nộp thuế là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính, khi
nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN thì được gửi bản scan Báo cáo kiểm toán
— Trang 8 —
8
qua mạng (scan báo cáo tài chính sau đó copy sang file word để gửi phụ lục đính
kèm, dung lượng không quá 5MB).
– Trường hợp quá thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế
mới nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số
125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về hành vi vi phạm thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế.
1.3. Quyết toán thuế TNCN:
1.3.1. Khai quyết toán thuế TNCN:
a) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai
quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát
sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền.
Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế
phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn
thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu
nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không
tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau
quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã quyết
toán thuế TNCN trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
thì không xử lý hồi tố.
Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến
tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống
thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân
đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại
chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao
động (nếu có).
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt
động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán
thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp
đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp
chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi
thì không phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm có quyết định về việc
chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm.
– Hồ sơ khai quyết toán:
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 05/QTT-TNCN ban
hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
— Trang 9 —
9
+ Phụ lục bảng kê số 05-1/BK-QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê số 05-2/BK-
QTT-TNCN; Phụ lục bảng kê số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông
tư số 80/2021/TT-BTC.
– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán:
Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 chậm nhất
là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
b. Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà
không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định thì phải trực
tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm
hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183
ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày
đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai
quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa
làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức
trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết
toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân
khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải
nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài
và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức
Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải
quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số
thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét
giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả
năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán
thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.
– Hồ sơ khai thuế của cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định
như sau:
+ Mẫu số 02/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp
dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công).
+ Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN: Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho
người phụ thuộc.
— Trang 10 —
10
+ Bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong
năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập
không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm
dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử
lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu
trừ thuế.
+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai
thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng
đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường
hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp
giấy xác nhận số thuế đã nộp.
+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ
thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở
nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại
sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc quy định tại Phụ lục II danh mục mẫu biểu
Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết
toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
– Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế:
+ Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp
quyết toán thuế, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc
năm dương lịch.
Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo
quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là ngày làm việc tiếp theo. Trường
hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán
thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết
toán thuế quá thời hạn.
– Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế:
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế của cá nhân khai trực tiếp với cơ quan thuế
được quy định như sau:
Đối với cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế:
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện
tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá
nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại Điểm a khoản 8 Điều 11 Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công
tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực
— Trang 11 —
11
tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thi cá nhân nộp hồ sơ khai
quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.
Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân
tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi
trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả
khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
● Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả
khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan
thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có
nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau
thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực
tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
● Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân
đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ
đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán
thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.”.
c. Đối với ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế
thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03
tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá
nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc
đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được
điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức
mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ
chức mới.
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03
tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá
nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng
trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân
tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo
tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
– Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực
hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp
— Trang 12 —
12
quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại
quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế
cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ
thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo
ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân
trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu
nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ
khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi
để cung cấp cho người nộp thuế.
Lưu ý:
– Các tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tổng hợp người
phụ thuộc trên Phụ lục bảng kê số 05-3/BK-TNCN nên kiểm tra lại việc thực hiện
đăng ký với cơ quan thuế theo quy định đối với người phụ thuộc mà người lao
động đã ủy quyền đăng ký, kiểm tra số lượng người phụ thuộc, thời gian được
giảm trừ.
– Cách thức quyết toán thuế: Đối với các tổ chức trả thu nhập thực hiện khai
trên hệ thống Dịch vụ công Nhà nước thì gửi quyết toán thuế bằng hình thức khai
thuế điện tử trên hệ thống Dịch vụ công Nhà nước; sử dụng phần mềm hỗ trợ kê
khai thuế HTKK và không phải gửi hồ sơ giấy tới cơ quan thuế.
Đối với cá nhân thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế (mẫu 02/QTT-TNCN)
trên hệ thống Dịch vụ công Nhà nước http://dichvucong.gdt.gov.vn, đồng thời ký
và gửi bản giấy tới cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ ở trên để quyết toán thuế và hoàn
thuế (nếu có) theo quy định. Trường hợp cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch
thuế điện tử thì không cần nộp hồ sơ quyết toán thuế bằng giấy cho cơ quan thuế.
1.3.2. Các trường hợp không phải quyết toán thuế
a. Đối với cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây
không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng
năm từ 50.000 đồng trở xuống. Cá nhân được miễn thuế trong trường hợp này tự
xác định số tiền thuế được miễn, không bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế
thu nhập cá nhân và không phải nộp hồ sơ miễn thuế. Trường hợp kỳ quyết toán
từ năm 2019 trở về trước đã quyết toán trước thời điểm có hiệu lực của Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP thì không xử lý hồi tố;
– Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp
mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03
tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình
— Trang 13 —
13
quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN
theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần
thu nhập này;
– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo
hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo
hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế
TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử
dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không
phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.
b. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải quyết toán
thuế TNCN bao gồm: tổ chức, cá nhân trong năm không phát sinh trả thu nhập;
tổ chức, cá nhân trả thu nhập tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trọn năm dương
lịch.
1.4. Khai quyết toán thuế Tài nguyên:
– Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ khai quyết toán thuế Tài nguyên năm 2025
chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm.
– Tờ khai quyết toán thuế Tài nguyên theo mẫu số 02/TAIN ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
II. Các công việc thực hiện năm 2026:
2.1. Khai thuế GTGT: Khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý:
– Người nộp thuế thực hiện tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế,
phương pháp trực tiếp trên GTGT, phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy
định tại Luật thuế GTGT thì khai thuế GTGT theo tháng. Trường hợp người nộp
thuế đáp ứng điều kiện khai thuế theo quý sau đây thì mới được khai thuế theo
quý, cụ thể:
+ Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng
doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng
trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa,
cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia
tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính
cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp
dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.
+ Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được
lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12
tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo
mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai
— Trang 14 —
14
thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.
– Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo
quý để thực hiện khai thuế theo quy định như sau:
+ Người nộp thuế đáp ứng tiêu chí khai thuế theo quý được lựa chọn khai
thuế theo tháng hoặc quý ổn định trọn năm dương lịch.
+ Trường hợp người nộp thuế đang thực hiện khai thuế theo tháng nếu đủ
điều kiện khai thuế theo quý và lựa chọn chuyển sang khai thuế theo quý thì gửi
Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý theo mẫu số 01/ĐK-
TĐKTT ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC đến cơ quan
thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 31 tháng 01 của năm bắt đầu khai thuế theo
quý. Nếu sau thời hạn này người nộp thuế không gửi văn bản đến cơ quan thuế
thì người nộp thuế tiếp tục thực hiện khai thuế theo tháng ổn định trọn năm dương
lịch.
+ Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo
quý thì người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo
tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý. Người nộp thuế thực hiện khai thuế
theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng
của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định. Người nộp thuế không
bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai
thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế
các tháng đã nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý
đã nộp.
+ Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện
khai thuế theo quý thì cơ quan thuế phải xác định lại số tiền thuế phải nộp theo
tháng tăng thêm so với số người nộp thuế đã kê khai và phải tính tiền chậm nộp
theo quy định. Người nộp thuế phải thực hiện khai thuế theo tháng kể từ thời điểm
nhận được văn bản của cơ quan thuế.
2.2 Thuế TNCN tiền lương, tiền công:
Người nộp thuế khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng nếu đủ điều kiện khai
thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo
quý.
Người nộp thuế chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc tại
đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác với nơi có trụ sở chính, thực
hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theo
quy định và nộp hồ sơ khai thuế theo mẫu số 05/KK-TNCN, phụ lục bảng xác
định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn
thu theo mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN ban hành kèm theo phụ lục II Thông tư số
80/2021/TT-BTC cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nộp số thuế thu nhập cá nhân
— Trang 15 —
15
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công vào ngân sách nhà nước cho từng tỉnh
nơi người lao động làm việc theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Thông tư số
80/2021/TT-BTC. Số thuế thu nhập cá nhân xác định cho từng tỉnh theo tháng
hoặc quý tương ứng với kỳ khai thuế thu nhập cá nhân và không xác định lại khi
quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế
với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam
chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả.
Lưu ý:
Kể từ ngày 30/10/2022 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu
lực thi hành, người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập
thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý
đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu
nhập thì người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN.
2.3. Khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2025:
– Người nộp thuế kê khai lần đầu: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày
kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
– Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải kê khai lại thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu
tố dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp.
– Người nộp thuế kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm thay đổi
căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp và khai bổ sung khi phát
hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế
phải nộp: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
– Hồ sơ khai thuế SDĐPNN (áp dụng đối với tổ chức) mẫu số 02/TK-
SDĐPNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
– Thời hạn nộp thuế:
+ Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành
thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
+ Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ
khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính
thuế.
— Trang 16 —
16
+ Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2.4. Đăng ký phương pháp trích khấu hao TSCĐ:
Khi doanh nghiệp mới thành lập hoặc bắt đầu đưa tài sản cố định vào hoạt
động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo phương pháp trích khấu
hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng với cơ
quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày
25/4/2013.
Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối
với một tài sản. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh
nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được
thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần
thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi
về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài
sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá
trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2.5. Đại lý thuế:
Đại lý thuế cập nhật kiến thức cho nhân viên đại lý thuế đủ số giờ theo quy
định tại các Điều 18,19, 20, 21 Thông tư số 10/2021/TT-BTC.
Đại lý thuế gửi báo cáo tình hình hoạt động của đại lý thuế theo mẫu 2.9 ban
hành kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BTC, chậm nhất ngày 15/01 hàng năm.
2.6. Sử dụng hóa đơn chứng từ:
Ngày 20/3/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 70/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn,
chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025).
Ngày 31/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BTC
hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
2.7. Thông tin chính sách thuế, phí, lệ phí hết hiệu lực từ năm 2025.
– Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội
(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 01/7/2025).
– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế giá trị gia tăng số
31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2014 đến hết ngày 01/7/2025).
— Trang 17 —
17
– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13
ngày 26/11/2014 của Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 đến hết
ngày 01/7/2025).
– Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật
Quản lý thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016 đến hết ngày 01/7/2025).
– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của
Quốc hội (có hiệu lực từ thi hành ngày 01/01/2009 đến hết ngày 01/10/2025).
– Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Thuế thu nhập doanh nghiệp số
32/2013/QH13 ngày 19/06/2013 của Quốc hội (có hiệu lực từ thi hành ngày
01/01/2014 đến hết ngày 01/10/2025).
– Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24/12/2024 của Quốc hội về mức
thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (có hiệu lực từ thi hành ngày
01/01/2025 đến hết ngày 31/12/2025).
– Nghị định số 82/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ gia hạn thời
hạn nộp Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá
nhân và tiền thuê đất trong năm 2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 02/4/2025 đến
hết ngày 31/12/2025).
– Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày 31/12/2025).
– Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2015 đến hết ngày 15/12/2025).
– Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số
12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-
CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 12/9/2022 đến hết ngày 01/7/2025).
– Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi
hành từ ngày 15/02/2014 đến hết ngày 15/12/2025).
– Nghị định số 57/2021/NĐ-CP ngày 04/06/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày
04/06/2021 đến hết ngày 15/12/2025).
— Trang 18 —
18
– Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ bổ sung
điểm g khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP) về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với
dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ (có hiệu lực thi hành từ ngày
04/06/2021 đến hết ngày 15/12/2025).
– Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/09/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ
ký số (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2018 đến hết ngày 10/04/2025).
– Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về đăng ký thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 17/01/2021 đến hết ngày
06/02/2025).
– Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17/09/2021 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về
hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2022 đến hết ngày
01/06/2025).
– Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày
18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 đến hết ngày
01/7/2025).
– Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày
18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/2016 đến hết ngày
01/7/2025).
– Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày
31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số
119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/tT-BTC ngày
10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)
(có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2016 đến hết ngày 01/7/2025).
– Thông tư số 82/2018/TT-BTC ngày 30/8/2018 của Bộ Tài chính bãi bỏ nội
dung ví dụ 37 quy định tại điểm a.4 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-
BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia
tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định
— Trang 19 —
19
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu
lực thi hành từ ngày 15/10/2018 đến hết ngày 01/7/2025).
– Thông tư số 43/2021/TT-BTC ngày 11/6/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định
số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 2 năm 2015 của Bộ Tài chính) (có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/08/2021 đến hết ngày 01/7/2025).
– Thông tư số 13/2023/TT-BTC ngày 28/2/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng
12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số
146/2017/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29
tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 14/04/2023 đến
hết ngày 01/7/2025).
– Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định
và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ
ngày 02/08/2014 đến hết ngày 15/12/2025).
2.8. Thông tin chính sách thuế, phí, lệ phí mới có hiệu lực từ năm 2025.
– Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính (có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2025).
-Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội
(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025).
– Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của
Quốc hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025).
– Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đấu thầu, luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật
Hải quan, luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (có hiệu lực từ thi
hành ngày 01/7/2025).
— Trang 20 —
20
– Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Ban chấp hành Trung ương
về phát triển kinh tế tư nhân (có hiệu lực từ thi hành ngày 04/5/2025).
– Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ
chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (có hiệu lực thi hành từ ngày
17/5/2025).
– Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội về giảm thuế
giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026).
– Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định
phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2025).
– Nghị định số 51/2025/NĐ-CP ngày 01/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định về Lệ phí trước bạ (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/3/2025).
– Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10/02/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020
của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên
kết (có hiệu lực thi hành từ ngày 27/3/2025).
– Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi Nghị
định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/6/2025).
– Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền
tảng số của hộ, cá nhân (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025).
– Nghị định số 236/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023
của Quốc hội về việc áp dụng Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định
chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2025).
– Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025).
– Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2025).
– Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024
của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số
104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát
triển đất (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/11/2025).
— Trang 21 —
21
– Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính quy định
về đăng ký thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 06/02/2025).
-Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn,
chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP do Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025).
– Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/7/2025).
– Thông tư số 51/2025/TT-BTC ngày 24/6/2025 của Bộ Tài chính quy định
thủ tục về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh (có hiệu
lực thi hành từ ngày 07/8/2025).
❖ Lưu ý: Một số chính sách thuế, phí, lệ phí mới có hiệu lực từ năm 2026
– Luật Thuế giá trị gia tăng số 149/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2026).
– Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội
(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc
hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026).
– Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội (có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026).
– Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân (có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn (có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (có hiệu lực thi hành
từ ngày 01/01/2026).
– Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
— Trang 22 —
22
của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng
(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Nghị định 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật phí và lệ phí
(có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Nghị định số 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (có hiệu
lực thi hành từ ngày 16/01/2026).
– Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (có hiệu lực
thi hành từ ngày 31/01/2026).
– Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế (có hiệu lực
thi hành từ ngày 14/02/2026).
– Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày
17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026).
– Nghị định số 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2026).
– Thông tư số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng
dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (có hiệu lực thi hành từ
01/01/2026).
– Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính hướng
dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Thông tư số 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy
định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế
tiêu thụ đặc biệt (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026).
– Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 01/01/2026 của Bộ Tài chính quy
định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2026).
— Trang 23 —
23
– Thông tư số 33/2025/TT-BKHCN ngày 15/11/2025 của Bộ Khoa học Công
nghệ quy định tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử được
hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2026).
Các chính sách thuế mới được Thuế tỉnh đăng tải trên trang thông tin điện tử
Thuế tỉnh: https://tayninh.gdt.gov.vn/.
Thuế tỉnh thông báo đến các doanh nghiệp biết để thực hiện. Các Thuế cơ
sở thuộc thuế tỉnh căn cứ vào nội dung trên, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn
thực hiện đảm bảo việc khai, nộp thuế và báo cáo được thực hiện thống nhất, đúng
theo quy định./.
Nơi nhận: KT.TRƯỞNG THUẾ TỈNH
– Như trên;
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
– Ban Tuyên giáo tỉnh ủy;
– Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
(hỗ trợ tuyên truyền);
– BLĐ Thuế tỉnh;
– Các Phòng, Văn phòng thuộc Thuế tỉnh;
– Các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh;
– Trang web Thuế tỉnh;
– Lưu: VT, NVDTPC, TTh.
Nguyễn Ngọc Minh Sang
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
Công ty TNHH Manabox Việt Nam