Miễn thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị quyết 198

Bài viết dưới đây nghiên cứu cách áp dụng miễn thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo pháp luật Việt Nam, phân tích cách áp dụng quy định miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong Nghị quyết 198 cho các doanh nghiệp đã thành lập trong vòng 3 năm, và đưa ra các ví dụ cụ thể minh họa.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Đối tượng áp dụng miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm

Chính thức có Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Theo đó việc áp dụng việc miễn thuế TNDN 03 năm

  • doanh nghiệp nhỏ và vừa theo định nghĩa tại Luật Hỗ trợ DNNVVNghị định 80/2021/NĐ-CP

  • Thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu sau khi Nghị quyết có hiệu lực (17/5/2025) (Không phụ thuộc năm đó có lãi hay không)
    • Trường hợp DN đã được cấp GCN trước thời điểm Nghị quyết 198 có hiệu lực (17/5/2025)vẫn còn thời gian ưu đãi thì tiếp tục hưởng cho thời gian còn lại theo khoản này, có nghĩa là: mọi doanh nghiệp thành lập từ ngày 17/5/2022 đến 17/5/2025 sẽ được hưởng ưu đãi
    • Ví dụ, do doanh nghiệp được miễn 3 năm từ ngày thành lập, nếu đã thành lập từ trước ngày 17/5/2025, thì chỉ còn được miễn phần thời gian còn lại trong giai đoạn 3 năm này (không tính hồi tố)
Ngày thành lập DN Ngày hết thời hạn 3 năm Phần thời gian miễn thuế sau 17/5/2025
01/01/2023 01/01/2026 7,5 tháng (17/5/2025 – 01/01/2026)
30/06/2024 30/06/2027 2 năm 1,5 tháng
01/04/2022 01/04/2025 0 tháng (hết thời hạn trước ngày NQ có hiệu lực)
01/07/2022 01/07/2025 1,5 tháng (từ 17/5 – 01/7/2025)
17/05/2025 17/05/2028 3 năm (đầy đủ vì đăng ký đúng ngày có hiệu lực)
  • Trường hợp kỳ tính thuế đầu tiên < 12 tháng, DN được chọn:

    • Hoặc hưởng miễn ngay từ kỳ đầu tiên đó,

    • hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp tiếp theo (giúp “tròn 3 năm” hơn nếu kỳ đầu quá ngắn)

  • Nếu cùng thời gian DN đồng thời đủ điều kiện nhiều ưu đãi (ví dụ ưu đãi địa bàn, ngành nghề…), DN được chọn phương án có lợi nhất và giữ ổn định trong suốt thời gian miễn/giảm

Các trường hợp ngoại trừ không áp dụng

Các trường hợp SMEs đăng ký kinh doanh lần đầu không bao gồm

  • Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
  • Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới

Các khoản thu nhập được miễn thuế không bao gồm

  • Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Căn cứ: Điều 7 khoản 3 điểm b (b1, b2, b3)

Trích Nghị định 20/2026/NĐ-CP, Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

  1. Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
  2. a) Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
  3. b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;
  4. c) Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

  1. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
  2. a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
  3. b) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  4. c) Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  5. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
  6. a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
  7. b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

  1. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định này thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

5. Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định này ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

 

 

 

Theo Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 quy định Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nghị quyết 198/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 17/05/2025 đã đề ra một số cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm phát triển kinh tế tư nhân. Điều 10 của Nghị quyết này quy định về hỗ trợ thuế, phí, lệ phí cho doanh nghiệp. Đặc biệt, khoản 4 Điều 10 của Nghị quyết này, quy định:

“Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

  • Theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025, nghị quyết của Quốc hội là một trong các hình thức văn bản quy phạm pháp luật – Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội
    • Điều 10. Luật, nghị quyết của Quốc hội: 2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định: a) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội khác với quy định của luật hiện hành;
  • Điều 53. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật: Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành; đồng thời phải được đăng tải ngay trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành và đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng.

Điều này cũng phù hợp với quy định tại Luật thuế TNDN và tại Điều 20, điều 22 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, việc áp dụng ưu đãi đầu tư được thực hiện dựa trên các nguyên tắc sau đây:

1. Dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi đầu tư và đáp ứng thêm điều kiện hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc được hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới thì được hưởng ưu đãi ở mức cao hơn hoặc hưởng thêm ưu đãi theo hình thức ưu đãi mới cho thời gian ưu đãi còn lại.

Ngoài ra, doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế TNDN lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

  • Khoản chi đào tạo nhân lực DN lớn cho DN nhỏ và vừa trong chuỗi được tính chi phí được trừ.

  • Chi R&D được tính tối đa 200% chi phí thực tế.

  • Nhà nước cung cấp miễn phí nền tảng số, phần mềm kế toán cho DN nhỏ, siêu nhỏ, hộ/cá nhân kinh doanh.

Ưu đãi thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Cá nhân chuyển nhượng vốn vào DN khởi nghiệp sáng tạo: miễn TNCN cho khoản thu nhập này.

  • Chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại DN khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo: miễn TNCN 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.

Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (Kinh tế tư nhân)

Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa theo pháp luật hiện hành

Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Tiêu chí xác định DNNVV dựa trên số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm một trong hai tiêu chí về doanh thu hoặc nguồn vốn của năm. Cụ thể như sau:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ:

    • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: không quá 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 3 tỷ đồng 

    • Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: không quá 10 lao động tham gia BHXH bình quân năm doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 3 tỷ đồng

  • Doanh nghiệp nhỏ:

    • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: không quá 100 lao động tham gia BHXH bình quân năm doanh thu năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 20 tỷ đồng, đồng thời không thuộc loại siêu nhỏ

    • Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: không quá 50 lao động tham gia BHXH bình quân năm doanh thu năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 50 tỷ đồng, đồng thời không thuộc loại siêu nhỏ

  • Doanh nghiệp vừa:

    • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng: không quá 200 lao động tham gia BHXH bình quân năm doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 100 tỷ đồng, đồng thời không thuộc loại siêu nhỏ hoặc nhỏ

    • Lĩnh vực thương mại và dịch vụ: không quá 100 lao động tham gia BHXH bình quân năm doanh thu năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng vốn không quá 100 tỷ đồng, đồng thời không thuộc loại siêu nhỏ hoặc nhỏ

Một số ưu đãi khác

Tại dự thảo Nghị định, các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn được chính sách

  • Tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
    • Dành quỹ đất trong KCN, CCN, vườn ươm công nghệ cho DN nhỏ, vừa, DN khởi nghiệp sáng tạo, DN công nghệ cao. Nếu sau 2 năm không có DN đối tượng ưu tiên thuê, chủ đầu tư được cho DN khác thuê.

    • Hỗ trợ tiền thuê đất tối thiểu 30%, UBND tỉnh quyết định mức và hình thức hỗ trợ.
  • Thuê nhà, đất là tài sản công
    • Áp dụng cho DN nhỏ và vừa, DN công nghiệp hỗ trợ, DN đổi mới sáng tạo (DN công nghệ cao, DN khởi nghiệp sáng tạo phải có giấy chứng nhận theo quy định pháp luật)

    • Hình thức hỗ trợ:

      • Cho thuê theo giá niêm yết ưu đãi.
      • Giảm tiền thuê nhà.
      • Giảm tiền thuê đất cho đơn vị quản lý nhà nếu được ưu đãi đất.

Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091

Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.

_______________

Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Nhóm Zalo để thảo luận Miễn phí và hỗ trợ mùa quyết toán: https://zalo.me/g/ryjjoq044

    Liên hệ với chúng tôi




    You cannot copy content of this page.

    Please contact with Manabox for more support.