Bài viết tóm tắt Điểm mới thông tư về hóa đơn số 91/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/7/2026. Dưới đây là tổng hợp các điểm mới theo từng nhóm vấn đề.
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Nội dung bài viết
- 1 Bảng tóm tắt điểm mới thông tư 91/2026/TT-BTC
- 1.1 Điều 10 — Một số trường hợp xử lý sai sót, điều chỉh hóa đơn điện tử đã lập
- 1.2 Trường hợp sai nhưng không phải lập lại hóa đơn
- 1.3 Trường hợp phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế
- 1.4 Có cần lập văn bản thỏa thuận với người mua không?
- 1.5 Một số trường hợp điều chỉnh đặc biệt
- 1.6 Các trường hợp không phải sai sót nhưng vẫn phải xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh
- 1.7 Quy tắc áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
- 1.8 Điều 6 — Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
- 1.9 Điều 7 — Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
- 2 Hiệu lực
- 3 Mục lục
Bảng tóm tắt điểm mới thông tư 91/2026/TT-BTC

Điều 10 — Một số trường hợp xử lý sai sót, điều chỉh hóa đơn điện tử đã lập
Điều 10 là phần quan trọng nhất, quy định cách xử lý hóa đơn điện tử đã lập khi phát hiện sai sót hoặc khi phát sinh các nghiệp vụ làm thay đổi giá trị, số lượng, doanh thu, thuế. Điều 10 chia sai sót thành hai nhóm lớn.
| Loại sai sót | Cách xử lý |
|---|---|
| Sai nhưng không ảnh hưởng thông tin cốt lõi | Thông báo cho người mua, không lập lại hóa đơn; đồng thời thông báo với cơ quan thuế theo mẫu sai sót |
| Sai thông tin cốt lõi | Lập hóa đơn điều chỉnh hoặc hóa đơn thay thế |
Trường hợp sai nhưng không phải lập lại hóa đơn
Nếu hóa đơn sai các nội dung như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác, nhưng không sai 1 trong 5 chỉ tiêu mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn, thì người bán:
- Thông báo cho người mua biết hóa đơn đã lập sai.
- Không phải lập lại hóa đơn.
- Thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn sai theo mẫu quy định.
Trường hợp phải lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế
Nếu hóa đơn sai các nội dung quan trọng như:
- Mã số thuế.
- Tên hàng hóa, hàng hóa ghi không đúng quy cách hoặc chất lượng.
- Số tiền ghi trên hóa đơn.
- Thuế suất.
- Tiền thuế.
Người bán được chọn một trong hai cách:
| Cách xử lý | Nội dung |
|---|---|
| Hóa đơn điều chỉnh | Lập hóa đơn để điều chỉnh cho hóa đơn đã sai |
| Hóa đơn thay thế | Lập hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã sai |
Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải thể hiện rõ nó điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn nào. Người bán ký số trên hóa đơn mới; nếu là hóa đơn không có mã thì gửi cho người mua, nếu là hóa đơn có mã thì gửi cơ quan thuế cấp mã rồi mới gửi cho người mua.
Nếu trong cùng một tháng người bán lập sai nhiều hóa đơn của cùng một người mua, cùng thông tin người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất, thì được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn sai, kèm bảng kê các hóa đơn sai.
Có cần lập văn bản thỏa thuận với người mua không?
Trước khi điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn sai:
| Người mua | Yêu cầu |
|---|---|
| Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | Người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai |
| Cá nhân | Người bán phải thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán nếu có |
Người bán phải lưu giữ văn bản thỏa thuận và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Tuy nhiên, không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận trong một số trường hợp đặc thù như chuyển dữ liệu hóa đơn qua bảng tổng hợp, chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch, hoặc hoạt động mua bán trên nền tảng thương mại điện tử/nền tảng số.
Một số trường hợp điều chỉnh đặc biệt
- Nếu hóa đơn sai là Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền; hoặc Hóa đơn bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai, trừ một số trường hợp trả lại tài sản đã đăng ký theo tên người mua.
- Đối với ngành hàng không, hóa đơn đổi, hoàn chứng từ vận chuyển hàng không không được coi là hóa đơn điều chỉnh và không cần ghi dòng điều chỉnh tăng/giảm. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không cũng không được xuất hóa đơn của mình cho các trường hợp hoàn, đổi chứng từ vận chuyển do đại lý xuất.
- Nếu đã gửi dữ liệu theo bảng tổng hợp hoặc cơ sở dữ liệu chi tiết, điều 10 tách riêng cách xử lý theo hình thức gửi dữ liệu:
| Tình huống | Cách xử lý |
|---|---|
| Hóa đơn đã lập sai và người bán đã gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử | Gửi thông tin điều chỉnh, thay thế trực tiếp trên bảng tổng hợp dữ liệu của kỳ tiếp theo; không gửi thông báo sai sót riêng |
| Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn đã gửi bị thiếu hoặc sai | Gửi bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bổ sung |
| Cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch đã gửi bị thiếu hoặc sai | Gửi bảng thông tin chi tiết giao dịch bổ sung |
Nếu cơ quan thuế phát hiện hóa đơn đã lập sai, cơ quan thuế thông báo cho người bán để kiểm tra. Người bán có trách nhiệm rà soát và thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định.
Các trường hợp không phải sai sót nhưng vẫn phải xử lý bằng hóa đơn điều chỉnh
Điều 10 còn xử lý các trường hợp hóa đơn ban đầu không sai, nhưng sau đó phát sinh thay đổi về giá trị, khối lượng, doanh thu hoặc khoản phải thu. Các trường hợp chính:
| Trường hợp phát sinh | Cách xử lý chính |
|---|---|
| Thanh toán thực tế hoặc quyết toán làm thay đổi giá trị, khối lượng | Lập hóa đơn mới cho phần chênh lệch; giảm thì ghi âm, tăng thì ghi dương |
| Điều chỉnh giá trị quyết toán dự án đầu tư, giá bán theo pháp luật chuyên ngành | Lập hóa đơn điều chỉnh phần chênh lệch |
| Điều chỉnh giá bán buôn điện giữa EVN và các tổng công ty/công ty điện lực | Lập hóa đơn điều chỉnh |
| Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số | Điều chỉnh trên hóa đơn lần mua cuối/kỳ tiếp theo hoặc lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê |
| Trả lại hàng hóa | Thông thường người bán lập hóa đơn điều chỉnh; nếu có thỏa thuận người mua lập hóa đơn khi trả hàng thì người mua lập hóa đơn giao người bán |
| Hàng hóa là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu/sử dụng, đã đăng ký tên người mua | Khi trả lại hàng, nếu người mua dùng hóa đơn điện tử thì người mua lập hóa đơn trả hàng cho người bán |
| Hoàn phí, giảm phí, giảm hoa hồng môi giới bảo hiểm hoặc khoản chi làm giảm doanh thu | Người bán lập hóa đơn điều chỉnh, ghi rõ số tiền hoàn/giảm và lý do |
| Đã lập hóa đơn thu tiền trước cho dịch vụ, bất động sản, xây dựng… nhưng sau đó hủy/chấm dứt giao dịch | Người bán điều chỉnh hóa đơn đã lập |
| Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn phí dịch vụ cho khách hàng | Lập hóa đơn điều chỉnh, không bắt buộc ghi dòng điều chỉnh cho hóa đơn cụ thể |
| Dịch vụ viễn thông di động trả trước | Doanh nghiệp viễn thông căn cứ dữ liệu bảng kê để lập hóa đơn điều chỉnh |
| Bán khí thiên nhiên, hợp đồng ngoại tệ nhưng thanh toán/lập hóa đơn bằng VND, phát sinh chênh lệch quy đổi | Lập hóa đơn điều chỉnh phần chênh lệch |
Quy tắc áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thế
Điều 10 đặt ra một số quy tắc rất quan trọng:
- Nếu một hóa đơn đã xử lý sai sót bằng hình thức điều chỉnh hoặc thay thế, sau đó lại phát hiện sai tiếp, thì lần xử lý sau phải dùng cùng hình thức đã dùng lần đầu.
- Nếu hóa đơn theo quy định không có ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn mà bị sai, thì người bán chỉ lập hóa đơn điều chỉnh, không lập hóa đơn thay thế.
- Hóa đơn điều chỉnh về giá trị phải ghi đúng bản chất:
- Điều chỉnh tăng: ghi số dương.
- Điều chỉnh giảm: ghi số âm.
- Với các trường hợp điều chỉnh do phát sinh nghiệp vụ tại khoản 5 Điều 10, người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
- Với hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh cần điều chỉnh hoặc thay thế, người nộp thuế gửi đơn đề nghị
Điều 6 — Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu không thuộc diện ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện đăng ký hoặc thay đổi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm cả hóa đơn điện tử bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia. Kênh đăng ký tùy từng trường hợp:
| Trường hợp | Kênh thực hiện |
|---|---|
| Thông thường | Qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử |
| Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được miễn phí dịch vụ | Qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ được Cục Thuế ủy thác |
| Doanh nghiệp truyền dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế | Qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia |
| Tổ chức nước ngoài kinh doanh qua nền tảng TMĐT/nền tảng số, đăng ký tự nguyện | Qua Hệ thống thông tin quản lý thuế |
Quy trình kiểm tra đăng ký khá chặt:
- Trong 01 ngày làm việc, hệ thống thuế tự động đối chiếu thông tin đăng ký với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế, cơ sở dữ liệu dân cư hoặc định danh điện tử.
- Nếu thông tin không khớp, hệ thống gửi thông báo không chấp nhận và chỉ ra trường thông tin không khớp để người nộp thuế điều chỉnh.
- Nếu thông tin khớp, người nộp thuế phải xác nhận qua email hoặc số điện thoại đã đăng ký.
- Nếu người nộp thuế xác nhận đúng hạn và không thuộc nhóm rủi ro, cơ quan thuế chấp nhận đăng ký.
- Nếu thuộc nhóm rủi ro hoặc có dấu hiệu bất thường, cơ quan thuế yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu hoặc xác minh thực tế tại địa chỉ đăng ký. Người nộp thuế có 03 ngày làm việc để giải trình.
Điều 7 — Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 7 liệt kê các dấu hiệu để cơ quan thuế xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong khâu đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Nếu rơi vào các dấu hiệu này, người nộp thuế sẽ bị xử lý theo cơ chế tại Điều 6: phải giải trình, bổ sung tài liệu hoặc bị xác minh thực tế. Các tiêu chí chính gồm:
| Nhóm rủi ro | Nội dung |
|---|---|
| Liên quan gian lận hóa đơn | Chủ sở hữu, người đại diện pháp luật, đại diện hộ/cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là người liên quan tại đơn vị đã có kết luận về hành vi gian lận, mua bán hóa đơn |
| Liên quan phòng, chống rửa tiền | Người liên quan thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định về phòng, chống rửa tiền |
| Địa chỉ đăng ký bất thường | Đăng ký trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc tại căn hộ chung cư không được phép dùng cho kinh doanh, trừ cá nhân kinh doanh |
| Liên quan người nộp thuế có trạng thái xấu | Người đại diện/chủ sở hữu đồng thời liên quan đến người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng chưa chấm dứt mã số thuế, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, hoặc có vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ |
| Rủi ro khác do cơ quan thuế xác định | Các dấu hiệu rủi ro khác theo Thông tư 94/2026/TT-BTC và được thông báo để người nộp thuế biết, giải trình |
Hiệu lực

Mục lục
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Điều 3. Định dạng hóa đơn điện tử
Điều 4. Ký hiệu mẫu, ký hiệu và mẫu hóa đơn điện tử tham khảo
Điều 5. Nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế
Điều 6. Đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 7. Tiêu chí xác định người nộp thuế có rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 8. Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
Điều 9. Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
Điều 10. Xử lý hóa đơn điện tử đã lập
Điều 11. Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử
Điều 12. Điều kiện kỹ thuật, nhân sự, bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Điều 13. Biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ
Điều 14. Mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục, quản lý, sử dụng kinh phí khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh
Điều 16. Trình tự, thủ tục tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế, biên lai giấy, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (hóa đơn bằng giấy)
Chương III. QUY ĐỊNH VỀ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ
Điều 17. Đăng ký sử dụng chứng từ điện tử
Điều 18. Định dạng chứng từ điện tử
Điều 19. Ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử
Điều 20. Xử lý chứng từ điện tử đã lập
Chương IV. TRA CỨU, CUNG CẤP, SỬ DỤNG THÔNG TIN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
Điều 21. Cung cấp, tra cứu thông tin hóa đơn điện tử
Điều 22. Đăng ký mới, bổ sung thông tin đăng ký, thu hồi tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế để khai thác sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Điều 23. Chấm dứt sử dụng các hình thức cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
Chương V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
