Cách tính trợ cấp thôi việc? Người nước ngoài có được hưởng trợ cấp?

Tôi đang muốn chuyển việc, tôi muốn thông tin về trợ cấp thôi việc để tìm hiểu về quyền lợi của mình. Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà đơn vị sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Hôm nay Manabox sẽ cùng bạn tìm hiểu về điều kiện hưởng trợ cấp này nhé.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Tình huống Trợ cấp thôi việc cho người nước ngoài

Chi tiết câu hỏi

Công ty tôi tuyển một số người lao động nước ngoài vào làm việc (có giấy phép lao động) từ tháng 02/2023. Hằng tháng, công ty trả thêm số tiền tương đương 1% bảo hiểm thất nghiệp vào lương cho người lao động. Trong Hợp đồng cũng nêu rõ, do người lao động là người nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên sẽ được công ty chi trả thêm khoản tiền tương đương 1% bảo hiểm thất nghiệp vào lương hằng tháng ngoài tiền lương đã thỏa thuận. Tháng 10/2025, người lao động thôi việc theo đúng quy định và được công ty chấp thuận. Xin hỏi, công ty có cần phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động không?

Trả lời

Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau:

Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm thì người lao động là người nước ngoài không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động thì đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, người lao động là người nước ngoài sẽ được người sử dụng lao động chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Về trợ cấp thôi việc, theo quy định tại Điều 46 Bộ luật Lao động, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì:

Như vậy, người lao động là người nước ngoài sẽ được chi trả trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên.

Thời gian chi trả trợ cấp thôi việc không bao gồm thời gian người lao động là người nước ngoài mà được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo các quy định nêu trên.

Bối cảnh phát sinh nhiều trường hợp này hơn là vì…

Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 7/8/2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định về hình thức làm việc của người lao động nước ngoài “được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”.

Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức làm việc trên phải có “văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc”, quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 18 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.

  • Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức “được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp” thì không ký hợp đồng lao động và trả lương tại Việt Nam.
  • Trường hợp người lao động nước ngoài ký hợp đồng lao động tại Việt Nam và được trả lương tại Việt Nam thì không phải là hình thức làm việc “được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp”

Điều kiện hưởng

Theo quy đinh tại Luật Lao Động năm 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động,

Thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình: Từ đủ 12 tháng trở lên.

Mức hưởng

Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương

Công thức tính

Tiền trợ cấp thôi việc

=

1/2

x

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

x

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc= tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi (-) thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp trừ đi (-) thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
  • Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế bao gồm:

    + Thời gian trực tiếp làm việc;

    + Thời gian thử việc;

    + Thời gian được người sử dụng cử đi học;

    + Thời gian nghỉ chế độ ốm đau, thai sản;

    + Thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được trả lương;

    + Thời gian nghỉ để thực hiện nghĩa vụ công mà được trả lương;

    + Thời gian ngừng việc không do lỗi của phía người lao động;

    + Thời gian nghỉ hằng tuần;

    + Thời gian nghỉ việc hưởng nguyên lương;

    + Thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại điện người lao động;

    + Thời gian bị tạm đình chỉ công việc.

    – Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

    + Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp;

    + Thời gian thuộc diện không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng được người sử dụng chi trả cùng tiền lương một khoản tiền bằng với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    Lưu ý: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc mà lẻ tháng sẽ được làm tròn:

    + Có tháng lẻ ít hoặc bằng 06 tháng: Tính 1/2 năm;

    + Trên 06 tháng: Tính 01 năm.

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Khi chi trả trợ cấp thôi việc, công ty cần chuẩn bị các hồ sơ sau để lưu tại công ty:

  • Quyết định chi trả của Tổng Giám Đốc và danh sách chi trả kèm theo
  • Chứng từ thanh toán

Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091

Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.

_______________

Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Facebook: https://www.facebook.com/ManaboxVietnam
Nhóm Zalo để thảo luận Miễn phí và hỗ trợ mùa quyết toán: https://zalo.me/g/ryjjoq044

    Liên hệ với chúng tôi




    You cannot copy content of this page.

    Please contact with Manabox for more support.