Bài viết tóm tắt Điểm mới thông tư về Quản lý rủi ro thuế số 94/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/7/2026. Dưới đây là tổng hợp một số chỉ tiêu rủi ro
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Ngày 01/7/2026, Thông tư số 94/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính chính thức có hiệu lực thi hành, thay thế Thông tư số 31/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021 về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Điểm mới của Thông tư số 94/2026/TT-BTC mở rộng cách tiếp cận sang “quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế”, phù hợp với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và thông lệ quốc tế về quản lý tuân thủ.

Điểm mới về cách tiếp cận: từ quản lý rủi ro sang quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro
Thông tư số 94/2026/TT-BTC kế thừa cách tiếp cận quản lý rủi ro nhưng bổ sung, nâng cấp thành mô hình quản lý tuân thủ và quản lý rủi ro thống nhất, với các điểm nổi bật sau:
– Xây dựng cơ chế quản lý tuân thủ riêng, có tiêu chí đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ và các biện pháp nâng cao tuân thủ cho từng nhóm người nộp thuế.
– Coi kết quả phân loại tuân thủ là yếu tố đầu vào không thể thiếu cho việc phân loại mức độ rủi ro trong từng nghiệp vụ quản lý thuế, giúp cơ quan thuế vừa khuyến khích nâng cao tuân thủ, vừa phòng ngừa và xử lý rủi ro.
– Quy định rõ việc gắn kết quản lý tuân thủ với lập kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm, quản lý nợ, hoàn thuế, miễn giảm, hóa đơn điện tử, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.
Nói cách khác, Thông tư số 94/2026/TT-BTC chuyển trọng tâm từ “chỉ quản lý rủi ro” sang “quản lý hành vi tuân thủ, đồng thời quản lý rủi ro”.
Điểm mới về khái niệm, nguyên tắc và công cụ quản lý
*. Về khái niệm và định nghĩa: Thông tư số 94/2026/TT-BTC rà soát, chuẩn hóa và mở rộng hệ thống khái niệm theo hướng hiện đại hóa, nổi bật là:
– Bổ sung khái niệm “thông tin quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế” – nhấn mạnh dữ liệu về thuế, dữ liệu liên quan đến thuế và dữ liệu về người nộp thuế được cơ quan thuế thu thập, xử lý để phục vụ cả tuân thủ và rủi ro.
– Làm rõ lại khái niệm mức độ tuân thủ pháp luật thuế và tiêu chí, chỉ số đánh giá và phân loại mức tuân thủ; mức độ rủi ro, tiêu chí và chỉ số đánh giá, phân loại mức độ rủi ro, đồng thời định nghĩa cụ thể về đánh giá, phân loại mức độ rủi ro.
– Bổ sung khái niệm Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế, coi đây là phân hệ chuyên ngành trong Hệ thống quản trị thuế của ngành thuế, phục vụ việc thu thập, xử lý, phân tích thông tin, chấm điểm, phân loại, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định quản lý thuế.
– Bổ sung khái niệm Sổ đăng ký rủi ro là cơ sở dữ liệu thông tin về các rủi ro trên Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro thuế, cho phép tra cứu định nghĩa, mức độ hậu quả, số lượng và loại hình người nộp thuế liên quan đến rủi ro đó; báo cáo đánh giá, tiêu chí và quy tắc chấm điểm, cùng kế hoạch và biện pháp xử lý phù hợp với quy mô và mức độ rủi ro sau khi phân tích.
*. Về nguyên tắc: Thông tư số 94/2026/TT-BTC kế thừa thông tư 31/2021/TT-BTC nhưng đồng thời bổ sung, nhấn mạnh:
– Việc quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro phải bảo đảm khách quan, minh bạch, đúng quy định pháp luật, không phân biệt đối xử giữa các người nộp thuế.
– Phân tích dữ liệu phải được thực hiện trên cơ sở dữ liệu khách quan, toàn diện, thường xuyên cập nhật; ưu tiên ứng dụng công nghệ dữ liệu lớn, học máy, trí tuệ nhân tạo để tự động hóa khâu thu thập, xử lý, phân tích, đánh giá và phân loại.
– Kết quả đánh giá, phân loại tuân thủ và rủi ro phải được ghi nhận, theo dõi, truy vết được và sử dụng làm căn cứ xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ, kế hoạch kiểm tra, giám sát trọng điểm và áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
*. Về công cụ: Thông tư số 94/2026/TT-BTC quy định rõ: Phân hệ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro thuế được xây dựng nhằm phục vụ việc thu thập, chuẩn hóa, xử lý, phân tích dữ liệu; đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro; quản lý hồ sơ tuân thủ, hồ sơ rủi ro; hỗ trợ cảnh báo, đề xuất biện pháp quản lý; theo dõi, truy vết và phản hồi kết quả thực hiện nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Kết quả phân tích, đánh giá, cảnh báo và đề xuất của Phân hệ là căn cứ hỗ trợ cơ quan thuế, công chức thuế trong quá trình xem xét, quyết định biện pháp quản lý, không thay thế trách nhiệm của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Thông tư số 94/2026/TT-BTC không chỉ yêu cầu áp dụng công nghệ thông tin mà còn thiết lập một kiến trúc quản lý tuân thủ-rủi ro trên nền tảng số, có phân hệ, sổ đăng ký rủi ro, tiêu chí, mô hình rõ ràng.
*. Về đổi mới phương thức quản lý, Thông tư số 94/2026/TT-BTC bổ sung nhiều quy định nhằm hiện đại hóa công tác quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro thuế trên cơ sở dữ liệu và công nghệ số, trong đó:
– Mở rộng nguồn thông tin phục vụ quản lý từ các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, nguồn dữ liệu quốc tế, kết quả khảo sát xã hội và các nguồn hợp pháp khác;
– Tăng cường ứng dụng dữ liệu lớn (Big Data), học máy (Machine Learning), trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ phân tích hiện đại trong đánh giá tuân thủ, phân loại rủi ro, dự báo và cảnh báo sớm;
– Thiết lập cơ chế cập nhật, phản hồi kết quả áp dụng các biện pháp quản lý để thường xuyên hoàn thiện tiêu chí, mô hình đánh giá và nâng cao chất lượng quản lý tuân thủ.
Điểm mới về phân loại tuân thủ và cơ chế nâng cao tuân thủ
Thông tư số 94/2026/TT-BTC vẫn giữ cơ cấu 4 mức độ tuân thủ nhưng điều chỉnh thuật ngữ và nhấn mạnh vai trò nâng cao tuân thủ:
– Mức 1: tuân thủ tốt.
– Mức 2: tuân thủ trung bình.
– Mức 3: tuân thủ thấp.
– Mức 4: không tuân thủ.

Thông tư số 94/2026/TT-BTC coi việc phân loại tuân thủ không chỉ là cơ sở để phân loại rủi ro mà còn là căn cứ để:
Xem xét, lựa chọn, khen thưởng và ưu tiên trong quản lý thuế đối với người nộp thuế tuân thủ tốt, theo quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Xây dựng kế hoạch nâng cao tuân thủ đối với mọi mức độ tuân thủ thông qua các biện pháp: phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan; đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ, hội nghị đối thoại, tập huấn; nghiên cứu đề xuất sửa đổi chính sách, đơn giản hóa thủ tục; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để giảm chi phí tuân thủ.
Thông tư số 94/2026/TT-BTC bổ sung cơ chế hỗ trợ người nộp thuế trên cơ sở kết quả đánh giá tuân thủ và phân loại rủi ro. Theo đó, cơ quan thuế tăng cường thực hiện cảnh báo sớm, khuyến nghị tuân thủ, hỗ trợ người nộp thuế rà soát, tự khắc phục sai sót, nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện; đồng thời tập trung nguồn lực kiểm tra, giám sát đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
Tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch nâng cao tuân thủ định kỳ, so sánh kết quả thực tế với mục tiêu đặt ra và cập nhật Sổ đăng ký rủi ro, loại bỏ những rủi ro không còn phù hợp.
Có thể thấy, Thông tư số 94/2026/TT-BTC coi nâng cao tuân thủ là một nhiệm vụ xuyên suốt, gắn với quản lý rủi ro, chứ không chỉ dừng ở việc “phát hiện và xử lý vi phạm”.
Điểm mới về phân loại rủi ro và áp dụng quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ
Thông tư số 94/2026/TT-BTC tiếp tục kế thừa các quy định của Thông tư số 31/2021/TT-BTC về đánh giá, phân loại mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro và áp dụng quản lý rủi ro, đồng thời bổ sung, hoàn thiện theo hướng:
– Thống nhất phân loại mức độ rủi ro người nộp thuế trong từng nghiệp vụ quản lý thuế theo 3 mức: rủi ro cao, rủi ro trung bình, rủi ro thấp.
– Kết hợp kết quả phân loại tuân thủ pháp luật thuế (Điều 10 Thông tư 94/2026/TT-BTC) với các tiêu chí rủi ro trong từng nghiệp vụ, được quy định chi tiết tại các phụ lục kèm theo Thông tư.
– Thông tư số 94/2026/TT-BTC quy định mới việc áp dụng quản lý rủi ro trong một số nghiệp vụ:
+ Quản lý về đăng ký thuế: bổ sung cụ thể việc phân loại rủi ro và áp dụng đối với các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trong đó, trường hợp rủi ro cao thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, rủi ro trung bình và rủi ro thấp áp dụng các biện pháp đôn đốc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động theo quy định.
+ Hoàn thuế, khoản thu khác: Thông tư số 94/2026/TT-BTC quy định riêng hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn các khoản thu khác; bổ sung việc đánh giá phân loại mức độ rủi ro đối với người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kế thừa kết quả phân loại và kết quả kiểm tra hoàn thuế của kỳ trước liền kề; cơ chế tạm dừng số tiền hoàn có dấu hiệu rủi ro; bổ sung các trường hợp thay đổi hình thức phân loại hồ sơ hoàn thuế.
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: tiếp tục áp dụng nguyên tắc lựa chọn tối đa 90% trường hợp kiểm tra theo kết quả phân tích rủi ro và tối đa 10% lựa chọn ngẫu nhiên, nhưng ràng buộc chặt chẽ hơn việc tránh chồng chéo với các hoạt động kiểm tra khác theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
+ Miễn, giảm thuế: Thông tư số 94/2026/TT-BTC bổ sung quy định riêng về quản lý rủi ro trong xử lý hồ sơ miễn, giảm, trong đó hồ sơ rủi ro cao phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi ban hành quyết định; hồ sơ rủi ro trung bình, thấp được giải quyết theo trình tự, đồng thời theo dõi, kiểm tra khi có dấu hiệu phát sinh rủi ro.
+ Hóa đơn, chứng từ: trong bối cảnh áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, Thông tư số 94/2026/TT-BTC quy định việc phân loại rủi ro trong sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp rủi ro cao có thể không được chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, ngừng sử dụng hóa đơn hoặc thực hiện các biện pháp quản lý hóa đơn khác theo quy định; trường hợp rủi ro trung bình, thấp được lựa chọn mẫu để rà soát, tăng cường hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ.
| Nhóm chỉ tiêu | Chỉ tiêu | STT tại Phụ lục | Tiêu chí quản lý rủi ro |
|---|---|---|---|
| 1. Quy mô doanh nghiệp | Vốn chủ sở hữu | 8 | Vốn chủ sở hữu |
| Tài sản ngắn hạn | 65, 66 | Tài sản ngắn hạnBiến động tài sản ngắn hạn | |
| Tài sản dài hạn | 67, 68 | Tài sản dài hạnBiến động tài sản dài hạn | |
| Tài sản cố định | 69, 70 | Tài sản cố địnhBiến động tài sản cố định | |
| Tổng tài sản | 71, 72 | Tổng tài sảnBiến động tổng tài sản | |
| Hàng tồn kho | 87, 88 | Hàng tồn khoBiến động hàng tồn kho | |
| 2. Cơ cấu nguồn vốn | Nợ phải trả | 73, 74 | Nợ phải trảBiến động nợ phải trả |
| Nợ ngắn hạn | 75, 76 | Nợ ngắn hạnBiến động nợ ngắn hạn | |
| Nợ dài hạn | 77, 78 | Nợ dài hạnBiến động nợ dài hạn | |
| Phải trả người bán | 79, 80 | Phải trả người bánBiến động khoản phải trả người bán | |
| Người mua trả tiền trước | 81, 82 | Người mua trả tiền trướcBiến động khoản người mua trả tiền trước | |
| Các khoản dự phòng | 83, 84 | Các khoản dự phòngBiến động các khoản dự phòng | |
| Vốn chủ sở hữu | 85, 86 | Vốn chủ sở hữuBiến động vốn chủ sở hữu | |
| Các khoản mục tài chính trọng yếu khác | 89, 90 | Các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuếBiến động các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuế | |
| 3. Kết quả kinh doanh | Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 30, 31 | Tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụBiến động doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ |
| Doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | 32, 33 | Doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụBiến động doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | |
| Tổng chi phí | 42, 43 | Tổng chi phíBiến động tổng chi phí | |
| Chi phí bán hàng | 44, 45 | Chi phí bán hàngBiến động chi phí bán hàng | |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 46, 47 | Chi phí quản lý doanh nghiệpBiến động chi phí quản lý doanh nghiệp | |
| Chi phí lãi vay | 48, 49 | Chi phí lãi vayBiến động chi phí lãi vay | |
| Giá vốn hàng bán | 50, 51 | Giá vốn hàng bánBiến động giá vốn hàng bán | |
| Chi phí khác | 52, 53 | Chi phí khácBiến động chi phí khác | |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN | 54, 55 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệpBiến động tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN | 56, 57 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệpBiến động lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 4. Khả năng sinh lời | Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh | 58, 59 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanhBiến động lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh |
| Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | 60, 61 | Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụBiến động lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | |
| Tình trạng lỗ | 62, 63 | Tổng số lỗSố lần kê khai lỗ | |
| Lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng hoạt động | 64 | Người nộp thuế lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh | |
| 5. Biến động bất thường | Biến động doanh thu và lợi nhuận | 31, 33, 55, 57, 59, 61 | Biến động doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụBiến động doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụBiến động tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDNBiến động lợi nhuận sau thuế TNDNBiến động lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanhBiến động lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ |
| Biến động chi phí | 43, 45, 47, 49, 51, 53 | Biến động tổng chi phíBiến động chi phí bán hàngBiến động chi phí quản lý doanh nghiệpBiến động chi phí lãi vayBiến động giá vốn hàng bánBiến động chi phí khác | |
| Biến động tài sản | 66, 68, 70, 72, 88 | Biến động tài sản ngắn hạnBiến động tài sản dài hạnBiến động tài sản cố địnhBiến động tổng tài sảnBiến động hàng tồn kho | |
| Biến động nguồn vốn | 74, 76, 78, 80, 82, 84, 86 | Biến động nợ phải trảBiến động nợ ngắn hạnBiến động nợ dài hạnBiến động khoản phải trả người bánBiến động khoản người mua trả tiền trướcBiến động các khoản dự phòngBiến động vốn chủ sở hữu | |
| Biến động khoản mục tài chính trọng yếu khác | 90 | Biến động các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuế | |
| 6. Độ tin cậy của báo cáo tài chính | Ý kiến kiểm toán báo cáo tài chính | 28 | Ý kiến của kiểm toán báo cáo tài chính |
| Tình hình nộp báo cáo tài chính được kiểm toán | 29 | Tình hình nộp báo cáo tài chính được kiểm toán |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
