Bài viết này tổng hợp quy định về cách tính tiền lương làm thêm giờ (OT) và phương pháp xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền OT và tiền thuê nhà do công ty chi trả.
Nội dung bài viết
Miễn thuế với tiền làm thêm giờ
Xem thông tin tại bảng
|
Tiêu chí |
Quy định áp dụng đến hết 2025 |
Quy định từ năm 2026 |
|
Quy định |
+ Tiền lương làm thêm giờ, ban đêm: Chỉ miễn thuế phần chênh lệch cao hơn so với tiền lương làm việc vào giờ/ngày làm việc bình thường, phần tiền lương gốc vẫn chịu thuế TNCN + Tiền lương những ngày không nghỉ phép chịu thuế TNCN toàn bộ |
+ Miễn thuế toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ + Miễn thuế toàn bộ tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật |
|
Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ |
||
|
Ví dụ làm thêm vào ngày thường |
Cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ, thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ |
Toàn bộ khoản tiền lương làm thêm giờ nhận được là 60.000 đồng/giờ sẽ được miễn thuế TNCN |
|
Ví dụ làm thêm vào ngày nghỉ |
Cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ, thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ |
Toàn bộ khoản tiền lương làm thêm giờ nhận được là 80.000 đồng/giờ được miễn thuế TNCN |
|
Cơ sở pháp lý |
Điều 2, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau: i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. |
Điều 4 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật Nghị định (Dự thảo), Điều 26 Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ… tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định… Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. |
Toàn bộ tiền làm thêm, tiền phép năm được miễn thuế – Công văn hướng dẫn cụ thể

Cách tính tiền lương làm thêm giờ (OT)
Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ được tính dựa trên đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, cụ thể như sau:
a. Mức hưởng lương làm thêm giờ
Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo tỷ lệ:
-
Ngày thường: Ít nhất bằng 150%.
-
Ngày nghỉ hằng tuần (thường là T7, CN): Ít nhất bằng 200%.
-
Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày).
b. Làm việc vào ban đêm
-
Làm việc ban đêm: Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
-
Làm thêm giờ vào ban đêm: Ngoài việc trả lương theo quy định tại mục (a) và mục (b) nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường (hoặc của ngày nghỉ hằng tuần/lễ tết).
c. Công thức tính
Từ quy định trên, công thức tổng quát như sau:
2. Quy định miễn thuế TNCN đối với lương làm thêm giờ
Theo điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong giờ hành chính sẽ được miễn thuế.
a. Nguyên tắc miễn thuế
Chỉ miễn thuế đối với phần chênh lệch được trả cao hơn. Phần lương cơ bản của giờ làm việc đó vẫn phải chịu thuế như bình thường.
Công thức xác định phần miễn thuế:
Thu nhập miễn thuế = Lương thực nhận khi OT – Lương tính theo giờ bình hường
Lưu ý: Doanh nghiệp phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ và khoản tiền trả thêm để xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu.
b. Ví dụ minh họa (Trường hợp Ông Kim)
Dữ liệu:
-
Tổng thu nhập tháng: 128.000.000 VNĐ.
-
Số ngày làm việc chuẩn: 25 ngày.
-
Số giờ làm việc chuẩn: 8 giờ/ngày.
-
Ông Kim làm thêm giờ vào ngày nghỉ (Thứ 7, Chủ nhật) với mức trả 1.280.000 VNĐ/giờ.
Bước 1: Tính lương giờ bình thường
Lương/giờ = 128.000.000/{25 x 8} = 640.000 { VNĐ/giờ}
Bước 2: Xác định thu nhập được miễn thuế cho 1 giờ làm thêm
-
Lương thực nhận khi làm thêm: 1.280.000 VNĐ/giờ.
-
Lương theo ngày thường: 640.000 VNĐ/giờ.
Do đó, Ông Kim chỉ phải đóng thuế trên phần 640.000 VNĐ, phần 640.000 VNĐ chênh lệch còn lại được miễn thuế.
Cách tính thuế đối với Phí thuê nhà
Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khoản tiền thuê nhà do người sử dụng lao động trả thay là khoản thu nhập chịu thuế (TNCT). Tuy nhiên, khoản này bị khống chế mức tối đa.
a. Quy tắc 15%
Khoản tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế là số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công thức xác định:
b. Ví dụ minh họa (Trường hợp Ông Kim)
Giả định: Ông Kim có Tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền nhà) là 141.100.000$ VNĐ.
Mức trần 15% của ông Kim là: 15% x 141.100.000 = 21.165.000 VNĐ
Chúng ta xét 2 tình huống sau:
| Tình huống | Chi phí thuê nhà thực tế | So sánh với mức trần (21.165.000 đ) | Phí thuê nhà tính vào TNCT |
| VD1 | 17.777.777 đ | Thấp hơn trần | 17.777.777 đ (Lấy số thực tế) |
| VD2 | 25.000.000 đ | Cao hơn trần | 21.165.000 đ (Lấy mức trần 15%) |
Giải thích:
-
Tại VD1: Do tiền nhà thực tế (17.777.777 VNĐ) nhỏ hơn 15% tổng thu nhập (21.165.000 VNĐ), nên tính toàn bộ số tiền thực tế vào thu nhập chịu thuế.
-
Tại VD2: Do tiền nhà thực tế (25.000.000 VNĐ) lớn hơn 15% tổng thu nhập, ông Kim chỉ phải chịu thuế trên mức trần là 21.165.000 VNĐ, phần vượt mức không tính vào thu nhập chịu thuế.
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
