Bài viết hướng dẫn Thời điểm lập hóa đơn đặc thù và kê khai thuế với các dịch vụ đặc thù giúp quý khách áp dụng trong thực tế.
Nội dung bài viết
Với dịch vụ viễn thông
| Bước | Nội dung công việc | Hướng dẫn thực hiện | Cơ sở pháp lý |
| 1 | Phân loại giao dịch và đối tượng khách hàng |
Xác định giao dịch thuộc nhóm
|
Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP |
| 2 | Thực hiện đối soát dữ liệu | Tiến hành chốt số liệu, lưu lượng sử dụng hoặc cước kết nối với khách hàng/đối tác dựa trên thỏa thuận tại hợp đồng kinh tế hoặc kỳ quy ước | Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP |
| 3 | Xác định thời hạn chót lập hóa đơn |
|
Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP |
| 4 | Lập hóa đơn và chứng từ đính kèm | Trường hợp dữ liệu lớn, doanh nghiệp được xuất hóa đơn kèm bảng kê chi tiết. Bảng kê phải được lưu trữ cùng hóa đơn để phục vụ cơ quan thuế kiểm tra. | Khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP |
Ví dụ công văn sau
-
Đối với hóa đơn cung cấp điện do Điện lực An Giang phát hành có thời điểm lập hóa đơn sau tháng cung cấp điện, cụ thể: điện tiêu thụ tháng 6 từ ngày 01/6/2025 đến ngày 30/6/2025 nhưng ngày lập hóa đơn là 02/07/2025 thì Công ty kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở kỳ kê khai tháng 7/2025 (thời hạn kê khai và thời hạn nộp thuế là 20/8/2025).
-
Đối với hóa đơn cung cấp dịch vụ viễn thông do Viễn thông An Giang phát hành, do cần có thời gian dối soát số liệu với đối tác nên thời điểm lập hóa đơn vào ngày 07 tháng sau tháng ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, cụ thể: hóa đơn được lập ngày 07/07/2025 thì công ty kê khai và nộp thuế vào kỳ kê khai tháng 7/2025 (thời hạn kê khai và thời hạn nộp thuế là 20/8/2025)
Thuế tỉnh An Giang trả lời cho Viễn Thông An Giang được biết và thực hiện./.

Cơ sở pháp lý về thời điểm lập hóa đơn dịch vụ viễn thông cung cấp cho khách hàng Căn cứ tại Điểm a Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn:
“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: […] dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) […] thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”
2. Cơ sở pháp lý về thời điểm lập hóa đơn đối soát cước kết nối giữa các cơ sở kinh doanh Căn cứ tại Điểm b Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP quy định:
“b) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ Công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.”
Với các trường hợp cụ thể khác
3.1. Đối soát theo kỳ
-
Áp dụng với dịch vụ bán theo kỳ, số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, gồm:
-
Hỗ trợ vận tải hàng không, đường sắt
-
Nhiên liệu hàng không
-
Cung cấp điện (trừ một số đối tượng)
-
Nước, truyền hình, quảng cáo truyền hình
-
Thương mại điện tử, viễn thông, logistic, CNTT, ngân hàng (trừ cho vay), chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí BOT
-
-
Thời điểm lập hóa đơn: Khi hoàn thành đối soát nhưng không chậm quá ngày 07 của tháng sau hoặc 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
3.2. Ngành dầu khí
-
Bán dầu thô, condensate: Khi xác định được giá bán chính thức.
-
Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than:
-
Theo Nghị định gốc: Khi xác định lượng giao hàng tháng, chậm nhất 07 ngày kể từ khi thông báo.
-
Nghị định 70: Chậm nhất là ngày cuối của hạn kê khai, nộp thuế của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
-
3.3. Dịch vụ ngân hàng, tín dụng
-
Cho vay: Theo kỳ hạn thu lãi trong hợp đồng.
-
Nếu đến kỳ mà không thu được → khi thực tế thu tiền.
-
Trả trước hạn → tại thời điểm thu lãi trước hạn.
-
-
Đổi ngoại tệ, nhận-chi ngoại tệ: Khi thực hiện nghiệp vụ đó.
3.4. Taxi (sử dụng phần mềm tính tiền)
-
Kết thúc chuyến đi: Doanh nghiệp gửi hóa đơn cho khách và cơ quan thuế.
-
Nếu khách muốn lấy hóa đơn, họ cập nhật thông tin vào phần mềm.
3.5. Dịch vụ y tế
-
Có hệ thống phần mềm, có in phiếu thu tiền:
-
Nếu khách không yêu cầu hóa đơn → cuối ngày lập hóa đơn tổng hợp.
-
Nếu khách yêu cầu → lập hóa đơn từng giao dịch.
-
-
Với BHXH: Khi được quyết toán thanh toán từ cơ quan BHXH.
3.6. Kinh doanh bảo hiểm
-
Tại thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo luật kinh doanh bảo hiểm.
3.7. Xổ số truyền thống, biết kết quả ngay
-
Trước kỳ mở thưởng kế tiếp, sau khi thu hồi vé chưa bán hết.
3.8. Casino, trò chơi điện tử có thưởng
-
Chậm nhất 01 ngày kể từ khi kết thúc ngày xác định doanh thu.
Trích dẫn
4. Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a)[26] Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.
b) Đối với dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ Công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin) phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối.
Trường hợp cung cấp dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng) thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng khi khách hàng đăng ký sử dụng dịch vụ mà khách hàng không yêu cầu xuất hóa đơn GTGT hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế thì cuối mỗi ngày hoặc định kỳ trong tháng, cơ sở kinh doanh dịch vụ lập chung một hóa đơn GTGT ghi nhận tổng doanh thu phát sinh theo từng dịch vụ người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
c) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
d) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:
d.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.
d.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
đ) Thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp tổ chức kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá 05 ngày kế tiếp kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.
e)[27] Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.
Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.
g)[28] (được bãi bỏ)
h) Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện thì thời điểm lập hóa đơn điện tử được xác định căn cứ thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện theo quy định của Bộ Công Thương hoặc hợp đồng mua bán điện đã được Bộ Công Thương hướng dẫn, phê duyệt nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế. Riêng hoạt động bán điện của các công ty phát điện có cam kết bảo lãnh của Chính phủ về thời điểm thanh toán thì thời điểm lập hóa đơn điện tử căn cứ theo bảo lãnh của Chính phủ, hướng dẫn và phê duyệt của Bộ Công Thương và các hợp đồng mua bán điện đã được ký kết giữa bên mua điện và bên bán điện.
i) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho khách hàng là thời điểm kết thúc việc bán xăng dầu theo từng lần bán. Người bán phải đảm bảo lưu trữ đầy đủ hóa đơn điện tử đối với trường hợp bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đảm bảo có thể tra cứu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
k) Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.
l)[29] Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.
Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đôi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.
m)[30] Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.
n)[31] Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ Bảo hiểm y tế.
o) Đối với hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ theo hình thức điện tử không dừng ngày lập hóa đơn điện tử là ngày xe lưu thông qua trạm thu phí. Trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng có một hoặc nhiều phương tiện cùng sử dụng dịch vụ nhiều lần trong tháng, đơn vị cung cấp dịch vụ có thể lập hóa đơn điện tử theo định kỳ, ngày lập hóa đơn điện tử chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh dịch vụ thu phí. Nội dung hóa đơn liệt kê chi tiết từng lượt xe lưu thông qua các trạm thu phí (bao gồm: thời gian xe qua trạm, giá phí sử dụng đường bộ của từng lượt xe).
p)[32] Thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
q)[33] Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.
r)[34] Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
