Điểm mới thông tư quản lý thuế 89/2026/TT-BTC để bạn đọc dễ nắm bắt các thay đổi và kịp thời áp dụng
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
| STT | Nhóm nội dung | Tóm tắt nội dung, điểm mới trọng tâm | Tham chiếu tài liệu |
|---|---|---|---|
| 1 | Định hướng quản lý thuế mới | Chuyển mạnh từ xử lý thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu và tự động hóa; triển khai hoàn thuế, miễn giảm thuế, bù trừ khoản nộp thừa tự động; tăng kết nối thời gian thực giữa cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và cơ quan nhà nước khác; rút ngắn nhiều thời hạn giải quyết thủ tục. | TL1, tr. 3–4 về cấu trúc, cơ chế kết nối dữ liệu; TL2, tr. 2–3 về mục tiêu và quy mô sửa đổi. |
| 2 | Phạm vi và bố cục văn bản mới | Nghị định 252 gồm 7 chương, 76 điều; Thông tư 89 gồm 10 chương, 101 điều. Các nội dung quản lý thuế được sắp xếp lại theo chức năng: giao dịch điện tử, khai và phân bổ thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm, quản lý nợ, kiểm tra và trao đổi dữ liệu. | TL1, tr. 3 và tr. 12. |
| 3 | Phân nhóm người nộp thuế và quản lý rủi ro | Bổ sung hệ thống tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo địa bàn, quy mô, ngành nghề, loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu, lịch sử tuân thủ và mức độ rủi ro. Kết quả phân nhóm được dùng để áp dụng chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực và lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp. | TL1, tr. 13 – Điều 4 Thông tư 89. |
| 4 | Hồ sơ thuế điện tử và sử dụng dữ liệu có sẵn | Người nộp thuế không phải nộp lại tài liệu hoặc khai lại thông tin đã có trên hệ thống quản lý thuế hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia. Hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ, nhưng không thay thế trách nhiệm tự khai và xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. | TL1, tr. 13 – Điều 6 Thông tư 89. |
| 5 | Giao dịch điện tử | Chuẩn hóa điều kiện giao dịch điện tử gồm tài khoản giao dịch, khả năng truy cập Internet và chữ ký điện tử; ưu tiên lập, gửi hồ sơ điện tử. Thời điểm nhận văn bản là thời điểm hệ thống ghi nhận gửi thành công. Mẫu thông báo điện tử được tinh gọn và phản hồi tự động. | TL2, tr. 5–8. |
| 6 | Khai bổ sung và giải trình hồ sơ khai thuế |
Thời hạn khai bổ sung là 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và đáp ứng các điều kiện về phạm vi kiểm tra. Người mua phải điều chỉnh khi có bản án, quyết định xác định người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Bổ sung cơ chế giải trình đối với sai sót quá 5 năm hoặc thuộc kỳ đã kiểm tra làm tăng nghĩa vụ thuế, giảm miễn, giảm, hoàn, khấu trừ hoặc nộp thừa. |
TL2, tr. 9–12 và tr. 18. |
| 7 | Phân bổ thuế giữa các địa phương |
Thuế TNCN cho phép lựa chọn kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ cho từng địa phương hoặc khai riêng tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc. Với TNDN, bổ sung cách xử lý cơ sở sản xuất có hoạt động khác nhưng không tách riêng được chi phí. Một số cơ chế phân bổ GTGT chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. |
TL2, tr. 19–20 và tr. 68. |
| 8 | Kỳ khai và nơi nộp hồ sơ thuế GTGT | Làm rõ trường hợp doanh nghiệp mới có doanh thu năm đầu trên 50 tỷ đồng chuyển sang khai tháng từ năm sau; khai từng lần phát sinh đối với hóa đơn điện tử từng lần hoặc trường hợp khấu trừ, khai thay. Dự án đầu tư chỉ phải khai riêng khi thuộc diện và có nhu cầu hoàn; quy định cụ thể nơi nộp đối với dự án nhiều địa bàn, dự án do cơ quan thuế lớn hoặc thương mại điện tử quản lý và đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh. | TL2, tr. 24–26. |
| 9 | Kỳ quyết toán TNDN, TNCN và thời hạn hồ sơ |
Kỳ quyết toán TNDN theo kỳ kế toán năm; kỳ quyết toán TNCN theo năm dương lịch. Thời hạn quyết toán là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán. Đối với người nước ngoài năm đầu chưa đủ 183 ngày, thời hạn là ngày cuối tháng thứ tư kể từ khi kết thúc 12 tháng liên tục. |
TL2, tr. 27–28. |
| 10 | Thuế nhà thầu và thương mại điện tử |
Nghị định 252 xác định hai cơ chế: nhà cung cấp nước ngoài trực tiếp khai, nộp; hoặc chủ quản nền tảng/tổ chức tại Việt Nam khấu trừ, khai thay, nộp thay. Thông tư 89 sửa quy định khai thuế nhà thầu theo tỷ lệ doanh thu, cắt giảm tài liệu kèm hồ sơ và bổ sung hồ sơ khai thay đối với giao dịch trên nền tảng số. |
TL1, tr. 5–7 và tr. 14–15. |
| 11 | Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế | Bổ sung trường hợp bên Việt Nam đăng ký khai thuế nhà thầu theo tháng nhưng tháng đó không phát sinh khấu trừ thì không phải nộp hồ sơ; trường hợp cơ quan thuế đã khai thác đủ dữ liệu để tính và thông báo thuế; một số khoản thu nhập từ trái phiếu quốc tế và khoản cho Chính phủ vay không chịu GTGT và được miễn TNDN. | TL2, tr. 22–23. |
| 12 | Khai thuế đất đai, tài nguyên, phí và lệ phí | Đơn giản hóa hồ sơ khai liên quan đất đai; sửa quy định khai phí bảo vệ môi trường, lệ phí trước bạ và các khoản phí khác. Gộp tờ khai và tờ khai quyết toán thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và phí thành một biểu mẫu thống nhất cho từng loại. | TL1, tr. 14. |
| 13 | Nộp thuế và bù trừ khoản nộp thừa | Sử dụng mã định danh khoản phải nộp để hạch toán chính xác; thông tin chứng từ được truyền theo thời gian thực và đối soát hàng ngày. Hệ thống thực hiện thanh toán, bù trừ tự động; trường hợp khác địa bàn, tiểu mục hoặc cơ quan thuế thì xử lý qua tra soát hoặc đề nghị điều chỉnh thu ngân sách. | TL2, tr. 29–35. |
| 14 | Tiền chậm nộp, xác nhận nghĩa vụ và tra soát | Tiền chậm nộp được tính trên số nghĩa vụ tăng thêm sau khi bù trừ khoản nộp thừa. Thông báo nghĩa vụ thuế hàng tháng phản ánh cả số nợ, số còn phải nộp và số nộp thừa. Thời hạn giải quyết hồ sơ không tính hoặc miễn tiền chậm nộp giảm từ 10 xuống 7 ngày làm việc; chuẩn hóa thủ tục xác nhận nghĩa vụ và tra soát chứng từ. | TL2, tr. 36–41. |
| 15 | Hoàn thuế tự động và phân loại rủi ro | Triển khai hoàn thuế tự động dựa trên dữ liệu và tiêu chí rủi ro; hệ thống có thể tự động ban hành quyết định hoàn và lệnh hoàn kiêm bù trừ. Cho phép bóc tách một hồ sơ: phần rủi ro cao kiểm tra trước, phần không rủi ro được giải quyết ngay. Thời hạn xử lý phần kiểm tra trước giảm từ 40 xuống 10 ngày làm việc sau kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý. | TL2, tr. 42–44. |
| 16 | Đơn giản hóa hồ sơ và quy trình hoàn thuế | Hoàn xuất khẩu, hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5% chỉ cần tờ khai và phụ lục đề nghị hoàn; hoàn dự án đầu tư sử dụng mẫu 02/GTGT và 01-8/GTGT. Bỏ giấy đề nghị hoàn và nhiều bảng kê; cho phép hủy hồ sơ trước khi có quyết định hoàn hoặc trước khi công bố quyết định kiểm tra; lệnh hoàn được điện tử hóa và bỏ hoàn bằng tiền mặt. | TL2, tr. 45–50. |
| 17 | Miễn, giảm thuế | Chuyển sang cơ chế miễn, giảm thuế tự động trên dữ liệu; bổ sung ngưỡng miễn đối với hộ, cá nhân kinh doanh có số thuế từ 50.000 đồng trở xuống. Thời hạn xử lý hồ sơ phải kiểm tra tại trụ sở giảm còn 10 ngày sau kết luận; chuẩn hóa 5 luồng xử lý và đơn giản hóa hồ sơ miễn, giảm TNDN. | TL2, tr. 51–54. |
| 18 | Quản lý nợ và gia hạn nộp thuế | Thời gian gia hạn tính từ thời điểm phát sinh thiệt hại hoặc sự kiện bất khả kháng; số được gia hạn bao gồm cả nghĩa vụ đã đến hạn và chưa đến hạn, không vượt thiệt hại. Thời gian xử lý hồ sơ giảm từ 10 xuống 7 ngày. Mở rộng tạm hoãn xuất cảnh tới chủ sở hữu hưởng lợi và quy định ngưỡng hủy bỏ khi số nợ giảm xuống dưới mức nhất định. | TL2, tr. 55–58. |
| 19 | Các biện pháp cưỡng chế thuế | Quyết định cưỡng chế có hiệu lực từ ngày ký; bổ sung ngưỡng nợ chưa áp dụng cưỡng chế. Gộp phong tỏa và trích tiền trong một quyết định; bổ sung tài khoản không bị cưỡng chế; thay đổi cơ chế cấp hóa đơn từng lần trong thời gian cưỡng chế; cho phép áp dụng ngay cưỡng chế bên thứ ba hoặc kê biên khi đã có đủ thông tin hợp pháp. | TL2, tr. 59–64. |
| 20 | Phá sản, thu hồi giấy phép, khoanh và xóa nợ | Bổ sung biện pháp yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp không hoạt động hoặc cưỡng chế kéo dài không thu được nợ; quy định thu hồi giấy phép trong một số trường hợp. Mở rộng khoanh nợ, rút ngắn xử lý xóa nợ từ 60 xuống 30 ngày và bổ sung quy trình phục hồi khoản nợ đã xóa. | TL2, tr. 65–67. |
| 21 | Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế | Không còn quy định cứng ba mức rủi ro; hệ thống CNTT phân loại và lập danh sách kiểm tra. Bổ sung làm việc trực tuyến và cơ chế kiểm tra theo quyết định ngay tại trụ sở cơ quan thuế khi đã đủ căn cứ xác định vi phạm; thời hạn tối đa 10 ngày, người nộp thuế không phải tiếp đoàn tại doanh nghiệp. | TL3, tr. 4–5 – Điều 87 Thông tư 89. |
| 22 | Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, chuyển địa điểm chỉ kiểm tra khi có rủi ro cao. Bổ sung trường hợp kiểm tra hồ sơ hoàn, miễn giảm tại trụ sở cơ quan thuế; quy định thời hạn ban hành quyết định kiểm tra hoàn thuế, 6 trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra, các căn cứ hoãn và tạm dừng kiểm tra. | TL3, tr. 6–11 – Điều 88 Thông tư 89. |
| 23 | Kiểm tra lại và kiểm tra trực tuyến, từ xa | Thiết lập cơ chế cấp trên kiểm tra lại kết luận của cấp dưới trong thời hiệu 2 năm. Điều 89 quy định kiểm tra toàn trình điện tử: giải trình, cung cấp tài liệu, lập biên bản, kết luận và xử lý đều thực hiện điện tử; chuyển sang kiểm tra trực tiếp nếu dữ liệu chưa đủ căn cứ. | TL3, tr. 12–13. |
| 24 | Ấn định thuế | Hoàn thiện nguồn thông tin dùng để ấn định; bổ sung tỷ suất lợi nhuận và giá do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành làm căn cứ; sửa thẩm quyền ấn định thuế của thủ trưởng cơ quan thuế theo mô hình tổ chức mới. | TL3, tr. 14–16 – Điều 36, Điều 37 Nghị định 252. |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
