Điểm mới thông tư quản lý thuế 89/2026/TT-BTC để bạn đọc dễ nắm bắt các thay đổi và kịp thời áp dụng
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Xem thông tin tại bảng sau

| STT | Nhóm nội dung | Tóm tắt nội dung, điểm mới trọng tâm | Tham chiếu tài liệu |
|---|---|---|---|
| 1 | Định hướng quản lý thuế mới | Chuyển mạnh từ xử lý thủ công sang quản lý dựa trên dữ liệu và tự động hóa; triển khai hoàn thuế, miễn giảm thuế, bù trừ khoản nộp thừa tự động; tăng kết nối thời gian thực giữa cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và cơ quan nhà nước khác; rút ngắn nhiều thời hạn giải quyết thủ tục. | TL1, tr. 3–4 về cấu trúc, cơ chế kết nối dữ liệu; TL2, tr. 2–3 về mục tiêu và quy mô sửa đổi. |
| 2 | Phạm vi và bố cục văn bản mới | Nghị định 252 gồm 7 chương, 76 điều; Thông tư 89 gồm 10 chương, 101 điều. Các nội dung quản lý thuế được sắp xếp lại theo chức năng: giao dịch điện tử, khai và phân bổ thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm, quản lý nợ, kiểm tra và trao đổi dữ liệu. | TL1, tr. 3 và tr. 12. |
| 3 | Phân nhóm người nộp thuế và quản lý rủi ro | Bổ sung hệ thống tiêu chí phân nhóm người nộp thuế theo địa bàn, quy mô, ngành nghề, loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu, lịch sử tuân thủ và mức độ rủi ro. Kết quả phân nhóm được dùng để áp dụng chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực và lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp. | TL1, tr. 13 – Điều 4 Thông tư 89. |
| 4 | Hồ sơ thuế điện tử và sử dụng dữ liệu có sẵn | Người nộp thuế không phải nộp lại tài liệu hoặc khai lại thông tin đã có trên hệ thống quản lý thuế hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia. Hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ, nhưng không thay thế trách nhiệm tự khai và xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế. | TL1, tr. 13 – Điều 6 Thông tư 89. |
| 5 | Giao dịch điện tử | Chuẩn hóa điều kiện giao dịch điện tử gồm tài khoản giao dịch, khả năng truy cập Internet và chữ ký điện tử; ưu tiên lập, gửi hồ sơ điện tử. Thời điểm nhận văn bản là thời điểm hệ thống ghi nhận gửi thành công. Mẫu thông báo điện tử được tinh gọn và phản hồi tự động. | TL2, tr. 5–8. |
| 6 | Khai bổ sung và giải trình hồ sơ khai thuế |
Thời hạn khai bổ sung là 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, trước khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và đáp ứng các điều kiện về phạm vi kiểm tra. Người mua phải điều chỉnh khi có bản án, quyết định xác định người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp. Bổ sung cơ chế giải trình đối với sai sót quá 5 năm hoặc thuộc kỳ đã kiểm tra làm tăng nghĩa vụ thuế, giảm miễn, giảm, hoàn, khấu trừ hoặc nộp thừa. |
TL2, tr. 9–12 và tr. 18. |
| 7 | Phân bổ thuế giữa các địa phương |
Thuế TNCN cho phép lựa chọn kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ cho từng địa phương hoặc khai riêng tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc. Với TNDN, bổ sung cách xử lý cơ sở sản xuất có hoạt động khác nhưng không tách riêng được chi phí. Một số cơ chế phân bổ GTGT chỉ áp dụng đến hết ngày 31/12/2026. |
TL2, tr. 19–20 và tr. 68. |
| 8 | Kỳ khai và nơi nộp hồ sơ thuế GTGT | Làm rõ trường hợp doanh nghiệp mới có doanh thu năm đầu trên 50 tỷ đồng chuyển sang khai tháng từ năm sau; khai từng lần phát sinh đối với hóa đơn điện tử từng lần hoặc trường hợp khấu trừ, khai thay. Dự án đầu tư chỉ phải khai riêng khi thuộc diện và có nhu cầu hoàn; quy định cụ thể nơi nộp đối với dự án nhiều địa bàn, dự án do cơ quan thuế lớn hoặc thương mại điện tử quản lý và đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh. | TL2, tr. 24–26. |
| 9 | Kỳ quyết toán TNDN, TNCN và thời hạn hồ sơ |
Kỳ quyết toán TNDN theo kỳ kế toán năm; kỳ quyết toán TNCN theo năm dương lịch. Thời hạn quyết toán là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán. Đối với người nước ngoài năm đầu chưa đủ 183 ngày, thời hạn là ngày cuối tháng thứ tư kể từ khi kết thúc 12 tháng liên tục. |
TL2, tr. 27–28. |
| 10 | Thuế nhà thầu và thương mại điện tử |
Nghị định 252 xác định hai cơ chế: nhà cung cấp nước ngoài trực tiếp khai, nộp; hoặc chủ quản nền tảng/tổ chức tại Việt Nam khấu trừ, khai thay, nộp thay. Thông tư 89 sửa quy định khai thuế nhà thầu theo tỷ lệ doanh thu, cắt giảm tài liệu kèm hồ sơ và bổ sung hồ sơ khai thay đối với giao dịch trên nền tảng số. |
TL1, tr. 5–7 và tr. 14–15. |
| 11 | Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế | Bổ sung trường hợp bên Việt Nam đăng ký khai thuế nhà thầu theo tháng nhưng tháng đó không phát sinh khấu trừ thì không phải nộp hồ sơ; trường hợp cơ quan thuế đã khai thác đủ dữ liệu để tính và thông báo thuế; một số khoản thu nhập từ trái phiếu quốc tế và khoản cho Chính phủ vay không chịu GTGT và được miễn TNDN. | TL2, tr. 22–23. |
| 12 | Khai thuế đất đai, tài nguyên, phí và lệ phí | Đơn giản hóa hồ sơ khai liên quan đất đai; sửa quy định khai phí bảo vệ môi trường, lệ phí trước bạ và các khoản phí khác. Gộp tờ khai và tờ khai quyết toán thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và phí thành một biểu mẫu thống nhất cho từng loại. | TL1, tr. 14. |
| 13 | Nộp thuế và bù trừ khoản nộp thừa | Sử dụng mã định danh khoản phải nộp để hạch toán chính xác; thông tin chứng từ được truyền theo thời gian thực và đối soát hàng ngày. Hệ thống thực hiện thanh toán, bù trừ tự động; trường hợp khác địa bàn, tiểu mục hoặc cơ quan thuế thì xử lý qua tra soát hoặc đề nghị điều chỉnh thu ngân sách. | TL2, tr. 29–35. |
| 14 | Tiền chậm nộp, xác nhận nghĩa vụ và tra soát | Tiền chậm nộp được tính trên số nghĩa vụ tăng thêm sau khi bù trừ khoản nộp thừa. Thông báo nghĩa vụ thuế hàng tháng phản ánh cả số nợ, số còn phải nộp và số nộp thừa. Thời hạn giải quyết hồ sơ không tính hoặc miễn tiền chậm nộp giảm từ 10 xuống 7 ngày làm việc; chuẩn hóa thủ tục xác nhận nghĩa vụ và tra soát chứng từ. | TL2, tr. 36–41. |
| 15 | Hoàn thuế tự động và phân loại rủi ro | Triển khai hoàn thuế tự động dựa trên dữ liệu và tiêu chí rủi ro; hệ thống có thể tự động ban hành quyết định hoàn và lệnh hoàn kiêm bù trừ. Cho phép bóc tách một hồ sơ: phần rủi ro cao kiểm tra trước, phần không rủi ro được giải quyết ngay. Thời hạn xử lý phần kiểm tra trước giảm từ 40 xuống 10 ngày làm việc sau kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý. | TL2, tr. 42–44. |
| 16 | Đơn giản hóa hồ sơ và quy trình hoàn thuế | Hoàn xuất khẩu, hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất 5% chỉ cần tờ khai và phụ lục đề nghị hoàn; hoàn dự án đầu tư sử dụng mẫu 02/GTGT và 01-8/GTGT. Bỏ giấy đề nghị hoàn và nhiều bảng kê; cho phép hủy hồ sơ trước khi có quyết định hoàn hoặc trước khi công bố quyết định kiểm tra; lệnh hoàn được điện tử hóa và bỏ hoàn bằng tiền mặt. | TL2, tr. 45–50. |
| 17 | Miễn, giảm thuế | Chuyển sang cơ chế miễn, giảm thuế tự động trên dữ liệu; bổ sung ngưỡng miễn đối với hộ, cá nhân kinh doanh có số thuế từ 50.000 đồng trở xuống. Thời hạn xử lý hồ sơ phải kiểm tra tại trụ sở giảm còn 10 ngày sau kết luận; chuẩn hóa 5 luồng xử lý và đơn giản hóa hồ sơ miễn, giảm TNDN. | TL2, tr. 51–54. |
| 18 | Quản lý nợ và gia hạn nộp thuế | Thời gian gia hạn tính từ thời điểm phát sinh thiệt hại hoặc sự kiện bất khả kháng; số được gia hạn bao gồm cả nghĩa vụ đã đến hạn và chưa đến hạn, không vượt thiệt hại. Thời gian xử lý hồ sơ giảm từ 10 xuống 7 ngày. Mở rộng tạm hoãn xuất cảnh tới chủ sở hữu hưởng lợi và quy định ngưỡng hủy bỏ khi số nợ giảm xuống dưới mức nhất định. | TL2, tr. 55–58. |
| 19 | Các biện pháp cưỡng chế thuế | Quyết định cưỡng chế có hiệu lực từ ngày ký; bổ sung ngưỡng nợ chưa áp dụng cưỡng chế. Gộp phong tỏa và trích tiền trong một quyết định; bổ sung tài khoản không bị cưỡng chế; thay đổi cơ chế cấp hóa đơn từng lần trong thời gian cưỡng chế; cho phép áp dụng ngay cưỡng chế bên thứ ba hoặc kê biên khi đã có đủ thông tin hợp pháp. | TL2, tr. 59–64. |
| 20 | Phá sản, thu hồi giấy phép, khoanh và xóa nợ | Bổ sung biện pháp yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp không hoạt động hoặc cưỡng chế kéo dài không thu được nợ; quy định thu hồi giấy phép trong một số trường hợp. Mở rộng khoanh nợ, rút ngắn xử lý xóa nợ từ 60 xuống 30 ngày và bổ sung quy trình phục hồi khoản nợ đã xóa. | TL2, tr. 65–67. |
| 21 | Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế | Không còn quy định cứng ba mức rủi ro; hệ thống CNTT phân loại và lập danh sách kiểm tra. Bổ sung làm việc trực tuyến và cơ chế kiểm tra theo quyết định ngay tại trụ sở cơ quan thuế khi đã đủ căn cứ xác định vi phạm; thời hạn tối đa 10 ngày, người nộp thuế không phải tiếp đoàn tại doanh nghiệp. | TL3, tr. 4–5 – Điều 87 Thông tư 89. |
| 22 | Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế | Trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, chuyển địa điểm chỉ kiểm tra khi có rủi ro cao. Bổ sung trường hợp kiểm tra hồ sơ hoàn, miễn giảm tại trụ sở cơ quan thuế; quy định thời hạn ban hành quyết định kiểm tra hoàn thuế, 6 trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra, các căn cứ hoãn và tạm dừng kiểm tra. | TL3, tr. 6–11 – Điều 88 Thông tư 89. |
| 23 | Kiểm tra lại và kiểm tra trực tuyến, từ xa | Thiết lập cơ chế cấp trên kiểm tra lại kết luận của cấp dưới trong thời hiệu 2 năm. Điều 89 quy định kiểm tra toàn trình điện tử: giải trình, cung cấp tài liệu, lập biên bản, kết luận và xử lý đều thực hiện điện tử; chuyển sang kiểm tra trực tiếp nếu dữ liệu chưa đủ căn cứ. | TL3, tr. 12–13. |
| 24 | Ấn định thuế | Hoàn thiện nguồn thông tin dùng để ấn định; bổ sung tỷ suất lợi nhuận và giá do HĐND, UBND cấp tỉnh ban hành làm căn cứ; sửa thẩm quyền ấn định thuế của thủ trưởng cơ quan thuế theo mô hình tổ chức mới. | TL3, tr. 14–16 – Điều 36, Điều 37 Nghị định 252. |
Xem thêm
- Quy định chung và giao dịch điện tử
|
Nội dung |
Quy định trước đây |
Quy định mới tại TT89 |
Trang |
|
Nhiệm vụ CQT quản lý trực tiếp – Điều 5 |
CQT quản lý trực tiếp tính/điều chỉnh chậm nộp cả khoản phân bổ; chưa quy định rõ biện pháp cưỡng chế |
Nếu NNT nộp đúng hạn nhưng sai địa bàn phân bổ thì không tính chậm nộp; CQT hướng dẫn tra soát/hoàn kiêm bù trừ; làm rõ trách nhiệm cưỡng chế |
3 |
|
Thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử – Điều 11 |
CQT gửi Thông báo tiếp nhận rồi tiếp tục gửi Thông báo chấp nhận/không chấp nhận |
Hệ thống tự động phản hồi tiếp nhận; chuyển sang một cơ chế thông báo tiếp nhận/chấp nhận; quy định thời gian 1 ngày hoặc 3 ngày tùy hồ sơ |
6 |
|
Thay đổi thông tin giao dịch – Điều 13 |
Cập nhật “khi có thay đổi” |
Thời hạn cụ thể 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi; điều chỉnh trường hợp ngừng giao dịch điện tử |
7 |
- Khai thuế, tính thuế và phân bổ
|
Nội dung |
Quy định trước đây |
Quy định mới tại TT89 |
Trang |
|
Khai bổ sung – Điều 17 |
Điều 12 TT80 chủ yếu yêu cầu xác định lại số phân bổ cho địa phương |
Bổ sung nhiều trường hợp khai bổ sung: GTGT đã đề nghị hoàn nhưng hủy hồ sơ hoàn; điều chỉnh thuế phải nộp đồng thời số chuyển kỳ sau; dự án đầu tư; kế thừa VAT khi chia/tách/sáp nhập |
9 |
|
Quá hạn khai bổ sung – Đ17 |
Chưa có thủ tục riêng |
Bổ sung thủ tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải trình theo NĐ252 |
10 |
|
GTGT – DN mới hoạt động – Điều 19.1 |
DN mới được lựa chọn khai quý; sau đủ 12 tháng mới xác định lại |
Nếu doanh thu năm đầu >50 tỷ kể cả chưa đủ 12 tháng thì từ năm sau khai tháng |
10 |
|
GTGT – chuyển tháng/quý |
Khi phát hiện không đủ điều kiện khai quý phải nộp lại hồ sơ các quý trước, trừ trường hợp CQT phát hiện kiểm tra tại trụ sở |
Bổ sung ngoại lệ hồ sơ quý mà CQT đã ban hành quyết định hoàn thuế; bổ sung cơ chế CQT thông báo tiếp nhận thay đổi kỳ khai |
11 |
|
GTGT dự án đầu tư |
DN đang hoạt động có dự án thuộc diện hoàn phải lập tờ khai riêng cho từng dự án |
Chỉ khai riêng nếu dự án thuộc diện hoàn và có nhu cầu hoàn thuế |
11 |
|
Nơi khai GTGT dự án đầu tư |
Dự án khác tỉnh khai tại nơi có dự án |
Phân biệt có/không giao BQLDA, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới; dự án của đơn vị do CCT DN lớn/CCT TMĐT quản lý khai tại Thuế tỉnh nơi dự án |
11-12 |
|
Đơn vị phụ thuộc cùng tỉnh – Điều 19.2 |
Chưa có cơ chế lựa chọn rõ |
Nếu có con dấu, tài khoản, trực tiếp bán hàng, dùng hóa đơn riêng, hạch toán đầy đủ VAT thì được lựa chọn khai riêng |
12 |
|
Phân bổ VAT viễn thông – Điều 19.3 |
Chưa có cơ chế phân bổ VAT đầu vào dùng chung |
Cho lựa chọn phân bổ VAT đầu vào đầu tư hạ tầng dùng chung theo tỷ lệ doanh thu; bổ sung mẫu 01-7/GTGT |
13 |
|
VAT xây dựng vốn NSNN – Điều 19.4 |
KBNN khấu trừ nhà thầu cho công trình vốn NSNN; chưa quy định PPP và nhiều ngoại lệ mới |
Bổ sung PPP, quy đổi hợp đồng ngoại tệ, ngoại lệ không khấu trừ, trách nhiệm chủ đầu tư; nhà thầu cùng tỉnh không phải lập 05/GTGT khi KBNN khấu trừ |
13-14 |
|
VAT dự án có doanh thu chạy thử – Điều 19.5 |
Chưa quy định cụ thể |
Doanh thu chạy thử/tài chính/thanh lý nguyên vật liệu khai 01/GTGT và bù VAT dự án 02/GTGT |
14 |
|
VAT hoạt động đại lý |
Một số trường hợp HĐ hợp tác kinh doanh phải khai riêng theo NĐ126 |
Bãi bỏ quy định cũ; bổ sung nguyên tắc khai VAT đối với hoạt động đại lý |
14-15 |
|
TNDN khai từng lần – Điều 21 |
Phạm vi cũ |
Bổ sung bán/bán đấu giá BĐS, tài sản bảo đảm và chia lợi tức cho tổ chức đầu tư quỹ chứng khoán |
16-17 |
|
TNDN quyết toán khi tổ chức lại |
Tách/chuyển đổi thường phải quyết toán đến thời điểm tổ chức lại, trừ một số chuyển đổi |
DN bị tách phải quyết toán tại thời điểm tách; DN chuyển đổi mà bên sau kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thì không quyết toán tại thời điểm chuyển đổi |
17 |
|
Phân bổ TNDN – Đ21.4 |
Chưa quy định rõ khi cơ sở sản xuất đồng thời kinh doanh khác |
Dùng toàn bộ chi phí thực tế của đơn vị để phân bổ; cơ sở SX đang đầu tư, chưa SX thì chưa phân bổ |
18 |
|
Hồ sơ quyết toán TNDN |
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nằm cùng hồ sơ quyết toán |
Tách khỏi hồ sơ quyết toán do khác thời hạn; thực hiện theo NĐ255/2026; sửa phụ lục, thêm mẫu 07/TNDN |
18-19 |
|
TNCN tiền lương – kỳ khai – Điều 22 |
Tổ chức trả thu nhập khai tháng/quý theo kỳ VAT; cá nhân trực tiếp có thể tháng/quý |
Chuyển sang khai theo quý đối với tiền lương, tiền công; bãi bỏ kỳ khai tháng của 05/KK-TNCN và 02/KK-TNCN |
19 |
|
TNCN đơn vị phụ thuộc khác tỉnh |
Trước đây trường hợp trụ sở chính trả lương cho NLĐ tại đơn vị phụ thuộc khác tỉnh bắt buộc phân bổ |
Tổ chức trả thu nhập được lựa chọn khai tập trung tại trụ sở và phân bổ hoặc khai riêng cho từng đơn vị phụ thuộc/ĐĐKD |
20 |
|
Hồ sơ quyết toán TNCN |
Có hồ sơ đăng ký người phụ thuộc kèm quyết toán trong một số trường hợp |
Bãi bỏ thành phần đăng ký người phụ thuộc; thay bằng hồ sơ khoản chi y tế, giáo dục của người phụ thuộc |
20 |
|
TNCN ESOP |
Chưa có cơ chế mẫu riêng |
Quy định khấu trừ/nộp thay hoặc cá nhân trực tiếp khai; bổ sung mẫu 06/TNCN, 06-2/BK-TNCN |
20-21 |
|
TNCN từ kinh doanh – Điều 22.2 |
Một số đại lý, môi giới khai theo năm/mẫu riêng |
Tổ chức khấu trừ/khai thay/nộp thay khai cùng kỳ VAT; sửa đối tượng và hợp nhất biểu mẫu |
21-22 |
|
TNCN chuyển nhượng vốn |
Cá nhân/tổ chức khai thay phải nộp nhiều tài liệu chứng minh giá mua, giá bán, chi phí |
Tổ chức khai thay lưu giữ các tài liệu đó tại đơn vị, không phải nộp kèm hồ sơ; làm rõ nơi nộp với tổ chức phát hành ở nước ngoài |
22 |
|
TNCN thu nhập khác |
Chưa có quy định bao quát tại điều cũ |
Bổ sung tiền miền quốc gia “VNR”, tên miền, biển số xe trúng đấu giá… |
23 |
|
Nhà thầu nước ngoài – Điều 30 |
Bắt buộc quyết toán khi kết thúc hợp đồng; hồ sơ kèm nhiều tài liệu |
Chỉ quyết toán khi kết thúc hợp đồng nếu số thuế đã khai/nộp thay đổi; bỏ nhiều tài liệu kèm; sửa biểu mẫu |
26 |
|
Nhà cung cấp nước ngoài – Điều 31, 32 |
Chưa có các mẫu/thông tin chi tiết mới |
Bổ sung bảng kê khách hàng VN; bổ sung hồ sơ khai thay của DN VN áp dụng khấu trừ khi mua qua TMĐT/nền tảng số |
26-27 |
|
Chủ quản nền tảng – Điều 33 |
Chưa có quy định hồ sơ riêng đầy đủ; nộp tại CQT quản lý tổ chức nền tảng |
Bổ sung hồ sơ khai/nộp thay; chuyển CQT tiếp nhận thành Chi cục Thuế TMĐT; tự động phân bổ theo địa bàn |
27 |
|
Khấu trừ thuế đã nộp nước ngoài – Điều 34 |
Chưa quy định rõ thời điểm nộp hồ sơ chứng minh |
Nếu thu nhập thuộc quyết toán: nộp cùng quyết toán; nếu không thuộc quyết toán: nộp cùng hồ sơ khai thuế |
27-28 |
- Nộp thuế, bù trừ và hoàn thuế
|
Nội dung |
Quy định trước đây |
Quy định mới tại TT89 |
Trang |
|
Đồng tiền nộp thuế – Điều 35 |
Chưa quy định tập trung như mới |
Làm rõ đồng tiền đối với thuế, khoản thu, chậm nộp, tiền phạt theo nguồn phát sinh |
28 |
|
Gia hạn nộp – Điều 38 |
CQT xử lý 10 ngày |
Giảm còn 7 ngày làm việc; bỏ một số tài liệu người nộp thuế tự xác định |
31 |
|
Thông báo nghĩa vụ – Điều 39 |
Thông báo chủ yếu số nợ và tiền chậm nộp |
Bổ sung số còn phải nộp và số nộp thừa |
31 |
|
Không tính/miễn tiền chậm nộp – Điều 40, 41 |
Xử lý 10 ngày; trách nhiệm KBNN nêu chung |
Giảm còn 7 ngày; quy định rõ KBNN cung cấp thông tin ngay khi giải ngân/chi vốn NSNN |
32 |
|
Bù trừ – Điều 42 |
Nộp thừa cùng tiểu mục, cùng địa bàn tự động theo thứ tự thanh toán; khác tiểu mục/địa bàn thực hiện hoàn kiêm bù trừ |
Tự động bù trừ theo ID; trường hợp không có ID cho NNT lựa chọn; khác địa bàn/tiểu mục xử lý bằng tra soát hoặc đề nghị điều chỉnh thu NSNN |
32-33 |
|
Không hoàn khoản nộp thừa – Điều 43 |
Có nhiều bước, gồm thông báo giải trình; kết quả bằng Quyết định |
Bỏ bước giải trình trung gian; kết quả bằng Thông báo; bổ sung xử lý NNT không hoạt động và khoản nộp thừa quá 10 năm |
34 |
|
Xác nhận nghĩa vụ – Điều 44 |
Có 2 trường hợp xác nhận riêng |
Sửa phạm vi/mẫu; tận dụng dữ liệu hệ thống, bỏ yêu cầu bổ sung khi dữ liệu đã đủ; mở rộng cho cá nhân/hộ KD |
34-35 |
|
CQT giải quyết hoàn VAT dự án – Điều 45 |
Thuế tỉnh/thành phố nơi khai VAT dự án |
CQT tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai VAT của dự án là CQT giải quyết hoàn |
35 |
|
Hoàn VAT xuất khẩu – Điều 46 |
Hồ sơ gồm 01/HT, bảng kê mua vào, danh sách tờ khai HQ… |
Chỉ còn tờ khai 01/GTGT có chỉ tiêu đề nghị hoàn + phụ lục 01-8/GTGT |
35 |
|
Hoàn VAT dự án đầu tư |
Hồ sơ cũ nhiều tài liệu |
02/GTGT + 01-8/GTGT và tài liệu dự án; tài liệu dự án chỉ nộp lần đầu hoặc khi thay đổi |
35-36 |
|
Hoàn VAT hàng hóa/dịch vụ 5% |
Trước đây chưa có trường hợp tương ứng |
Bổ sung mới hồ sơ hoàn đối với cơ sở SX hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% |
36 |
|
Hoàn ODA/viện trợ/Điều ước quốc tế |
Hồ sơ theo TT80 gồm nhiều văn bản xác nhận và giấy tờ |
Điều chỉnh theo NĐ mới, giản lược thành phần; bổ sung hoàn theo Điều ước quốc tế |
36-37 |
|
Hoàn khi giải thể/phá sản |
Quy trình hồ sơ hoàn riêng |
Làm rõ trường hợp không kiểm tra tại trụ sở; nếu thuộc diện kiểm tra thì đề nghị hoàn tại biên bản kiểm tra |
37 |
|
Hủy hồ sơ hoàn – Điều 47 |
Chỉ được hủy trước khi CQT công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ kiểm tra trước |
Được hủy trước khi ban hành QĐ hoàn hoặc trước khi công bố QĐ kiểm tra tùy loại hồ sơ |
37 |
|
Phân loại hồ sơ hoàn – Điều 48 |
Rủi ro quy định chung; hồ sơ lần đầu của dự án không phân theo từng dự án |
Phân loại lần đầu theo từng dự án; thêm lần đầu của cơ sở SX hàng/dịch vụ 5%; quy định cụ thể hồ sơ rủi ro cao và cho phép tách phần rủi ro |
37-38 |
|
Hồ sơ hoàn thiếu giải trình – Điều 49 |
Không chứng minh được thì hồ sơ bị chuyển sang kiểm tra trước hoàn |
Mới: CQT ra Thông báo số không được hoàn/chưa đủ điều kiện, không mặc nhiên chuyển cả hồ sơ sang kiểm tra trước |
38-39 |
|
Xử lý phần rủi ro trong hồ sơ hoàn |
Chưa có cơ chế tách phần hồ sơ rõ như mới |
Hệ thống có thể xác định phần rủi ro; phần đủ điều kiện được hoàn, phần khác xử lý riêng |
39 |
|
Thời hạn kiểm tra trước hoàn |
Theo cơ chế cũ tại TT80 |
Quyết định hoàn/không hoàn sau kết luận kiểm tra; biểu mẫu mới nêu 10 ngày làm việc sau kết luận/quyết định xử lý |
39,45 |
|
Thu hồi hoàn – Điều 54 |
Điều 40 TT80 |
Bổ sung thu hồi theo kiến nghị CQT/cơ quan có thẩm quyền; làm rõ xử phạt và trường hợp không xử phạt khi hàng xuất khẩu bị trả lại |
40 |
|
Hoàn nộp thừa – Điều 55-62 |
Hồ sơ và phân loại hoàn nộp thừa gắn với cơ chế hoàn thuế cũ |
Tách riêng một hệ thống hoàn nộp thừa: trách nhiệm CQT, hồ sơ, phân loại, giải quyết, quyết định, lệnh hoàn, trả kết quả |
41-45 |
|
Hoàn TNCN ủy quyền |
Hồ sơ có văn bản đề nghị, ủy quyền, bảng kê chứng từ |
Đơn giản hóa, bỏ Văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa |
41 |
|
Hoàn theo Hiệp định/Điều ước |
Cơ chế hồ sơ cũ; chưa làm rõ trường hợp bên VN nộp thay |
Quy định bên VN có thể nộp hồ sơ hoàn thay theo ủy quyền; bổ sung tài liệu về hoạt động thực tế; tránh nộp lại hồ sơ miễn giảm đã có |
41-42 |
|
Phân loại hoàn nộp thừa – Điều 58 |
Hoàn theo Hiệp định nằm trong phân loại hoàn thuế nói chung |
Chuyển thành phân loại hoàn nộp thừa; lần đầu của tổ chức/cá nhân nước ngoài theo Hiệp định thuộc kiểm tra trước |
43 |
- Miễn, giảm; nợ thuế; kiểm tra và trao đổi dữ liệu
|
Nội dung |
Quy định trước đây |
Quy định mới tại TT89 |
Trang |
|
Hồ sơ miễn TNCN – Điều 67 |
Hồ sơ dựa nhiều vào giấy tờ người dân cung cấp |
Với BĐS thừa kế/quà tặng, chỉ yêu cầu giấy tờ khi không có dữ liệu trong CSDL quốc gia |
47 |
|
Giảm TNCN do khó khăn – Điều 68 |
Yêu cầu biên bản/chứng thư giám định; hồ sơ quyết toán theo cơ chế cũ |
Bỏ biên bản giám định; dùng văn bản xác định thời gian/địa điểm; bổ sung tờ khai nếu chưa khai/quyết toán |
47-48 |
|
Miễn TNCN chuyên gia ODA – Điều 75 |
Chủ dự án/nhà thầu chờ xác nhận cơ quan chủ quản; báo cáo trước 30 ngày |
Bỏ một số bước; hợp nhất mẫu; báo cáo chuyên gia kết thúc làm việc theo năm thay vì 30 ngày; quy định thời gian xử lý cụ thể |
51-52 |
|
Miễn giảm theo Hiệp định – Điều 76-80 |
Hồ sơ phải nộp trước 15 ngày trước thực hiện/kết thúc hợp đồng hoặc quyết toán |
Chuyển thời điểm sang ngày nộp hồ sơ khai thuế; thiếu tài liệu thì được giải trình bằng mẫu quy định |
52-53 |
|
Nhà thầu nước ngoài theo Hiệp định – Điều 78 |
Hồ sơ phân loại theo phương pháp khai/khấu trừ; thời hạn trước 15 ngày |
Kết cấu lại theo nhóm NNT; cho nhà cung cấp nước ngoài dùng hợp đồng mẫu kèm danh sách khách hàng; thời hạn cùng ngày khai thuế |
52-53 |
|
Điều ước quốc tế ngoài Hiệp định – Điều 81 |
Cơ quan đề xuất ký phải xác nhận thu nhập thuộc phạm vi miễn trên mẫu |
Chỉ cần xác nhận hiệu lực Điều ước; khai thác CSDL quốc gia về điều ước; bổ sung thỏa thuận/cam kết của Chính phủ |
53-54 |
|
Kiểm tra tại CQT – Điều 87 |
TT80 quy định kế hoạch kiểm tra hồ sơ rủi ro cao |
Hệ thống tự phân loại/lập danh sách; nếu đủ căn cứ vi phạm có thể ra QĐ kiểm tra tại trụ sở CQT, thời hạn tối đa 10 ngày |
58-59 |
|
Kiểm tra tại trụ sở NNT – Điều 88 |
Một số hồ sơ hoàn/miễn giảm mặc nhiên kiểm tra tại NNT; quy định bãi bỏ QĐ chưa cụ thể |
Bổ sung trường hợp kiểm tra tại CQT; quy định cụ thể bãi bỏ QĐ, biên bản khi NNT không ký; bổ sung kiểm tra lại, thời hiệu 2 năm |
59-60 |
|
Kiểm tra trực tuyến – Điều 89 |
Chưa có Điều riêng |
Bổ sung mới kiểm tra từ xa trên dữ liệu điện tử, trao đổi điện tử, biên bản điện tử; chuyển trực tiếp khi cần xác minh thực tế |
60 |
|
Kiểm tra phí, lệ phí – Điều 90 |
Chưa có Điều riêng đồng bộ |
Bổ sung quy trình kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật thuế, phí, lệ phí |
60 |
- Ủy nhiệm thu, mẫu biểu khác và điều khoản chuyển tiếp
|
Nội dung |
Quy định trước đây |
Quy định mới tại TT89 |
Trang |
|
Tạm hoãn xuất cảnh |
Mẫu cũ chưa phản ánh chủ sở hữu hưởng lợi và cơ chế 30 ngày mới |
Sửa 3 mẫu, bổ sung chủ sở hữu hưởng lợi, lý do và số nợ; thêm thông báo sẽ tạm hoãn nếu không thanh toán trong 30 ngày |
62 |
|
Cưỡng chế |
Một số mẫu cũ theo cơ chế kê biên/hóa đơn trước đây |
Bỏ mẫu không phù hợp; thêm 5 mẫu về xác minh tài sản, ngừng sử dụng hóa đơn, tạm dừng cưỡng chế, đề nghị kê biên… |
62-63 |
|
Tổ chức thực hiện – Điều 99 |
Chưa có quy định lộ trình áp dụng toàn bộ hình thức giao dịch điện tử theo Luật QLT mới |
Bổ sung việc áp dụng điện tử theo lộ trình của CQT |
63 |
|
Chuyển tiếp hồ sơ khai thuế – Điều 100.1 |
– |
Kỳ tính thuế trước 01/07/2026 dùng mẫu cũ; quyết định/thông báo cũ tiếp tục hiệu lực đến khi hoàn thành/hết hiệu lực |
64 |
|
Chuyển tiếp phân bổ VAT – Điều 100.2 |
Các quy định phân bổ đang thực hiện |
Một số cơ chế phân bổ tại Điều 19 chỉ áp dụng đến hết 31/12/2026; từ 01/01/2027 không còn quy định phân bổ cho các nhóm được liệt kê, trừ xổ số điện toán và phân bổ VAT đầu vào viễn thông tiếp tục |
64 |
|
Khoản nộp thừa trước hiệu lực – Điều 100.3 |
– |
Khoản nộp thừa phát sinh trước 01/07/2026 nhưng chưa xử lý được áp dụng quy định mới |
64 |
|
Hồ sơ hoàn/miễn giảm/xóa nợ đang xử lý – Điều 100.5 |
Thủ tục cũ |
Hồ sơ tiếp nhận trước hiệu lực chưa giải quyết xong tiếp tục theo quy trình cũ, trừ một số ngoại lệ; hồ sơ hoàn gắn tờ khai trước 01/07 nhưng nộp hồ sơ hoàn sau mốc chuyển tiếp thực hiện theo quy định riêng |
64 |
|
Hồ sơ Điều ước quốc tế – Điều 100.6 |
Hồ sơ đã tiếp nhận trước hiệu lực |
Nếu đã đủ thành phần, thông tin, tài liệu theo TT89 thì CQT tiếp tục xử lý theo TT89 |
65 |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
