Điểm mới Nghị định về hóa đơn số 254/2026/NĐ-CP

Bài viết tóm tắt Điểm mới Nghị định về hóa đơn 2026 (Hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/7/2026) có cấu trúc 05 Chương, 45 Điều, bao gồm: 25 điều kế thừa, 11 điều sửa đổi/bổ sung, 02 điều hoàn toàn mới, và loại bỏ 05 nhóm nội dung cũ. Dưới đây là tổng hợp các điểm mới theo từng nhóm vấn đề.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Bảng tóm tắt điểm mới nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn

Tải về tại đây công văn và Slide về điểm mới Nghị định 254 và thông tư 91/2026/TT-BTC

4831_26_Diem moi thong tu 91 va nghi dinh 254 ve IV

Vấn đề

Quy định hiện hành

(NĐ 123/2020, 70/2025)

Nghị định mới tại

Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Trường hợp cung cấp dịch vụ có nhận tiền đặt cọc

Chỉ loại trừ một số trường hợp cụ thể nhận tiền cọc không phải lập hóa đơn (kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế, thẩm định giá, khảo sát, thiết kế kỹ thuật, tư vấn giám sát, lập dự án đầu tư xây dựng…)

Không phải lập hóa đơn nếu đặt cọc theo Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng

Dịch vụ không phải xuất hóa đơn khi nhận tiền tạm ứng đặt cọc?

Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ (Có ví dụ minh họa)

Hoạt động đặc thù được bổ sung lập sau kỳ đối soát

NĐ 70/2025 đã đề cập dịch vụ bảo hiểm, xổ số, casino, trò chơi điện tử có thưởng (điểm p, q, r khoản 4 Điều 9)

Nghị định bổ sung cho phép lập hóa đơn không quá 7 ngày với nhiều nhóm mới: hoa tiêu hàng hải, quảng cáo trên báo điện tử, công nghệ số, nền tảng số, tài sản mã hóa, hỗ trợ giao dịch sàn các-bon, bảo hiểm, bảo vệ, suất ăn công nghiệp, sở giao dịch hàng hóa, thông tin tín dụng, vận tải hành khách bằng taxi/xe hợp đồng/xe mô tô hai bánh qua phần mềm cho khách hàng là doanh nghiệp/tổ chức…

Các trường hợp hoá đơn điện tử đính kèm bảng kê mới nhất

Giao dịch trong giờ làm việc ban đêm

KHÔNG có quy định

Giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm theo Bộ luật Lao động thì thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo

Ngày ký khác ngày lập hóa đơn điện tử có hợp lệ không? Ngày làm việc tiếp theo là gì?

Người mua là cá nhân người tiêu dùng

Chưa cụ thể

 

b)…trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chi, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”

Xuất hóa đơn cho khách lẻ không lấy hóa đơn: “Bán cho người tiêu dùng”?

Quy tắc chung về tên HHDV

Chưa có quy định tương tự

Áp dụng tên HHDV theo QĐ 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm (mã cấp 7) HOẶC theo tên, mã HS của hàng hóa nhập khẩu

Trường hợp pháp luật có quy định về định danh hàng hóa, dịch vụ thì người bán thể hiện tên hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn theo quy định pháp luật về định danh hàng hóa, dịch vụ.

Tóm tắt quy định về viết tên hàng hóa trên hóa đơn có ví dụ hướng dẫn

Số lượng, đơn vị tính

Chưa có quy định tương tự

 

Hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, cho biếu tặng được lập hóa đơn tổng hợp cho các giao dịch phát sinh trong tháng, quý phù hợp với kỳ khai thuế GTGT

Cách lập hóa đơn cho biếu quà tặng khuyến mại hàng hóa dịch vụ (Có ví dụ)

 

Điểm mới 13 – Hộ kinh doanh dùng một MST cho nhiều cửa hàng (khoản 3 Điều 9)

  • Phải ghi rõ địa chỉ từng điểm kinh doanh trên hóa đơn

Điều chỉnh hóa đơn và một số hỏi đáp

Câu hỏi 1: Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?

Trả lời: Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 25 Thông tư số 91/2026/TT-BTC, hiệu lực thi hành của các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên từ ngày 01/7/2026.

Câu hỏi 2: Hóa đơn giấy đặt in của cơ quan thuế còn được sử dụng không?

Trả lời: Không. Kể từ ngày 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng. Cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang sử dụng hóa đơn đặt in chưa dùng hết phải thực hiện tiêu hủy theo trình tự, thủ tục tại Thông tư số 91/2026/TT-BTC.

Câu hỏi 3: Những đối tượng nào được bổ sung vào diện sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế?

Trả lời: Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon (điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Câu hỏi 4: Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng có bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền không?

Trả lời: Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP (trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

Câu hỏi 5: Trường hợp nào hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế?

Trả lời: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Câu hỏi 6: Những trường hợp nào không phải sử dụng hóa đơn điện tử?

Trả lời:

Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP (điều mới) quy định một số trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử, gồm:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Thu nhập từ cho thuê bất động sản; cung cấp sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp đã khấu trừ thuế theo quy định.
  • Các khoản phí, thu khác từ tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, hoạt động tài chính, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.
  • Góp vốn bằng tài sản; tài sản điều chuyển nội bộ; máy móc, thiết bị cho mượn không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

Câu hỏi 7: Thủ tục đăng ký, thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử thực hiện như thế nào?

Trả lời: Việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử lần đầu (khoản 1 Điều 6) và việc thay đổi nội dung đăng ký, trừ trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (khoản 4 Điều 6), đều thực hiện theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC, gửi qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; trình tự, thủ tục tiếp nhận, xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 91/2026/TT-BTC.

Câu hỏi 8: Thời hạn giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu khi cơ quan thuế yêu cầu là bao lâu, tính từ khi nào?

Trả lời: Đối với hồ sơ đăng ký hoặc thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, khi cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu thì thời hạn thực hiện là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế – tăng so với thời hạn 02 ngày làm việc trước đây.

Câu hỏi 9: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 cần lưu ý gì để tránh bị tạm ngừng sử dụng hóa đơn?

Trả lời: Cần kiểm tra thông tin đăng ký thuế của đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đầy đủ hay không. Nếu không khớp hoặc không đầy đủ, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung trong 10 ngày làm việc; quá thời hạn mà chưa thực hiện, cơ quan thuế sẽ tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.

Câu hỏi 10: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không?

Trả lời: Trường hợp người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận ủy nhiệm, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi 11: Thu tiền đặt cọc có phải lập hóa đơn ngay không? Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì xử lý thế nào?

Trả lời: Trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để bảo đảm thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ thì không phải lập hóa đơn. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ (không thuộc trường hợp đặt cọc nêu trên) thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Câu hỏi 12: Những trường hợp nào được lập hóa đơn theo kỳ, chậm hơn thời điểm cung cấp dịch vụ?

Trả lời: Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước, áp dụng đối với: dịch vụ hoa tiêu hàng hải, dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin); dịch vụ tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo vệ, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức.

  • Sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu cần đối soát dữ liệu được lập hóa đơn chậm nhất không quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh.
  • Đối với hợp đồng đồng bảo hiểm: khi thu phí bảo hiểm, từng doanh nghiệp đồng bảo hiểm lập hóa đơn cho khách hàng theo phí bảo hiểm nhận được. Trường hợp ủy quyền cho một doanh nghiệp thu hộ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp thu hộ lập hóa đơn cho khách hàng trên toàn bộ giá trị hợp đồng và doanh nghiệp nhờ thu hộ lập hóa đơn cho doanh nghiệp thu hộ đối với phí bảo hiểm được hưởng theo thỏa thuận. Khi mua hàng hóa, dịch vụ để bồi thường hoặc thanh toán các khoản chi khác liên quan, trường hợp một doanh nghiệp bảo hiểm được ủy quyền chi hộ thì doanh nghiệp chi hộ lập hóa đơn khi thu đòi các doanh nghiệp bảo hiểm nhờ chi hộ.
  • Đối với một số dịch vụ cung cấp cho cá nhân là người tiêu dùng (ngân hàng; trung gian thanh toán; thông tin tín dụng; chứng khoán; giao dịch tài sản mã hóa; sàn giao dịch các-bon; bảo hiểm; ví điện tử; ngừng, cấp điện trở lại; thương mại điện tử; bưu chính, vận chuyển phục vụ thương mại điện tử; vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt; taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh; trông giữ xe; chiếu phim…), nếu đáp ứng điều kiện có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch, có dữ liệu thu tiền lưu trữ theo từng giao dịch, thì cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh được chuyển đến cơ quan thuế theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD, Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC).
  • Trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động, có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong giờ làm việc ban đêm theo quy định Bộ luật Lao động, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

Câu hỏi 13: Nếu người mua không cung cấp thông tin thì hóa đơn ghi thế nào? Hóa đơn này có được dùng để hạch toán chi phí không?

Trả lời: Trường hợp người mua không cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn thể hiện rõ “Bán cho người tiêu dùng”. Hóa đơn không có thông tin người mua hoặc hóa đơn xuất cho người tiêu dùng thì không có giá trị để tổ chức kinh tế, cơ quan, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng vào mục đích hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Câu hỏi 14: Bán ô tô, xe máy thì hóa đơn cần có thông tin gì đặc biệt?

Trả lời: Trường hợp người bán ô tô, xe máy lập hóa đơn điện tử có đủ các thông tin sau: họ và tên người mua; số định danh cá nhân hoặc mã số thuế (đối với tổ chức); nhãn hiệu, loại xe, năm sản xuất; số khung, số máy; số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc số Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) là căn cứ để cơ quan thuế xác định và thông báo số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

Câu hỏi 15: Kinh doanh vận tải có còn bắt buộc ghi biển số xe trên hóa đơn không?

Trả lời: Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ trong nước thì trên hóa đơn phải thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến). Tuy nhiên, tại Nghị định số 254/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định: đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê xe có ký hợp đồng với đối tác theo tuyến cố định thì trên hóa đơn không cần thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi – điểm đến).

Câu hỏi 16: Hóa đơn viết sai tên, địa chỉ người mua hoặc số tiền bằng chữ (không sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa) thì xử lý thế nào?

Trả lời: Người bán chỉ cần thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai, KHÔNG phải lập lại hóa đơn; đồng thời thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT (Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC). Đây là phạm vi được mở rộng so với quy định cũ (trước đây chỉ áp dụng khi sai tên, địa chỉ người mua).

Câu hỏi 17: Hóa đơn điện tử đã lập sai trong trường hợp nào bắt buộc lập hóa đơn điện tử thay thế?

Trả lời: Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền hoặc hóa đơn điện tử bán hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản – trừ trường hợp trả lại hàng hóa là tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định pháp luật và tài sản đã được đăng ký theo tên người mua – thì người bán lập hóa đơn thay thế cho hóa đơn đã lập sai.

Câu hỏi 18: Trường hợp nào người bán không bắt buộc lập văn bản thỏa thuận trước khi điều chỉnh, thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai?

Trả lời: Người bán không bắt buộc phải lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp sau: chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; hoạt động mua bán hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.

Câu hỏi 19: Người tiêu dùng tố giác người bán không lập, không giao hóa đơn được khen thưởng thế nào?

Trả lời: Mức chi khen thưởng không quá 10% số tiền xử phạt vi phạm hành chính của 01 vụ việc, tối đa 10.000.000 đồng/01 vụ việc, với điều kiện thông tin cung cấp trung thực, chính xác, kịp thời và cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên cơ sở thông tin đó (Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP).

Câu hỏi 20: Người tiêu dùng có thể tố giác qua những kênh nào và cần cung cấp thông tin gì?

Trả lời: Có thể tố giác qua: hệ thống hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế (eTax Mobile); Cổng Dịch vụ công quốc gia; thư điện tử chính thức hoặc hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế; hoặc gửi trực tiếp/bằng văn bản tại trụ sở cơ quan thuế. Thông tin cần cung cấp gồm: thông tin về người bán (tên, địa chỉ hoặc mã số thuế), thông tin về giao dịch hoặc hành vi vi phạm, và thông tin liên hệ của người tố giác (tên, số điện thoại, số định danh cá nhân).

Câu hỏi 21: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cần liên hệ đâu để được hướng dẫn cụ thể?

Trả lời: Liên hệ trực tiếp cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Thuế cơ sở; Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Chi cục Thuế thương mại điện tử tùy theo đối tượng quản lý) để được hướng dẫn chi tiết, hoặc tham khảo Sổ tay hướng dẫn và các tài liệu tuyên truyền do Ban Pháp chế biên soạn.

Câu hỏi 22: Chứng từ điện tử có bắt buộc lập trong mọi trường hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?

Trả lời: Nghị định số 254/2026/NĐ-CP (Điều 24) bổ sung quy định: tổ chức chi trả không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng, trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn.

Câu hỏi 23: Chứng từ điện tử được lập theo phương thức nào?

Trả lời: Theo Điều 26 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, chứng từ điện tử được lập trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ, hoặc trên phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị. Việc lập chứng từ điện tử phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung giao dịch phát sinh, đồng thời tuân thủ quy định pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, phí và lệ phí.

Câu hỏi 24: Việc kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan thuế thực hiện như thế nào?

Trả lời: Theo Điều 27 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí; tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế; tổ chức cung cấp dịch vụ về chứng từ điện tử có trách nhiệm kết nối, truyền và tiếp nhận dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan thuế thông qua hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống trung gian theo quy định, bảo đảm an toàn, bảo mật, toàn vẹn, chính xác dữ liệu. Trường hợp hệ thống gặp sự cố kỹ thuật khiến không thể kết nối, truyền dữ liệu đúng hạn, tổ chức phải thông báo kịp thời cho cơ quan thuế và truyền dữ liệu trong vòng 03 ngày làm việc sau khi sự cố được khắc phục.

Câu hỏi 25: Những đối tượng nào được miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử?

Trả lời: Điều 28 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP bổ sung 02 nhóm đối tượng được miễn phí dịch vụ chứng từ điện tử: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng miễn phí hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.

Câu hỏi 26: Chứng từ điện tử lập sai thì xử lý thế nào?

          Trả lời: Trường hợp sai về tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc nội dung khác trên chứng từ, nhưng không sai mã số thuế, số tiền ghi trên chứng từ, thì tổ chức lập chứng từ điện tử theo Mẫu số 04/SS-CTĐT thông báo cho bên nhận chứng từ điện tử về việc chứng từ đã lập sai, không phải lập lại chứng từ. Các trường hợp chứng từ điện tử đã lập sai khác thì tổ chức lập chứng từ điện tử thay thế cho chứng từ đã lập sai (Điều 20 Thông tư số 91/2026/TT-BTC)

Nghị định giao Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung cụ thể

Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091

Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.

_______________

Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Facebook: https://www.facebook.com/ManaboxVietnam
Nhóm Zalo để thảo luận Miễn phí và hỗ trợ mùa quyết toán: https://zalo.me/g/ryjjoq044

    Liên hệ với chúng tôi




    You cannot copy content of this page.

    Please contact with Manabox for more support.