Doanh nghiệp 5 năm chưa kiểm tra thuế có rủi ro gì. TỪ 15/8/2026, QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ ĐIỂM MỚI (Quyết định 1161/QĐ-CT thay thế quyết định 970/QĐ-TCT) Quyết định 1161/QĐ-CT ngày 14/8/2026 (“QĐ1161”) là quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế, điều chỉnh cách cơ quan thuế lựa chọn đối tượng, yêu cầu giải trình, tổ chức kiểm tra, lập biên bản và xử lý kết quả. QĐ1161 được xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thông tư 89/2026/TT-BTC, 94/2026/TT-BTC.
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
|
Điều/mục QĐ1161 |
Nội dung QĐ1161 |
|
Điều 2 – Phạm vi |
Chi tiết kiểm tra hoàn thuế sau hoàn trong 5 năm |
|
Điều 8 – xử lý danh sách kiểm tra tại CQT |
Rà soát, thông báo lần 1, lần 2: lần 2 ban hành trong 5 ngày làm việc; có thể ấn định/chuyển kiểm tra tại trụ sở hoặc ban hành Quyết định kiểm tra tại chính CQT tối đa 10 ngày làm việc. 1161, tr.5–8 |
|
Điều 9 – kế hoạch/chuyên đề tổ chức |
Hệ thống CQT xây dựng kế hoạch; ≥90% theo rủi ro, ≤10% ngẫu nhiên. 1161, tr.8–9 |
|
Điều 10 – lựa chọn NNT |
Xếp hạng rủi ro cao xuống; kết hợp NNT >5 năm chưa kiểm tra; ≤10% ngẫu nhiên. 1161, tr.9 |
|
Điều 11 – chuyên đề phát sinh |
Có thể phát sinh trong năm; báo cáo cấp trên tối đa 15 ngày từ phê duyệt; báo cáo kết thúc tối đa 15 ngày làm việc. 1161, tr.9 |
|
Điều 14 – công khai kế hoạch |
Công khai website hoặc thông báo NNT chậm nhất 30 ngày từ phê duyệt/điều chỉnh. 1161, tr.9–10 (không ghi “ngày làm việc”) |
|
Điều 16 – chuẩn bị kiểm tra tại NNT |
Tất cả phải có Quyết định kiểm tra, mẫu 06/KTT TT89; gửi trong 3 ngày làm việc; quy định bãi bỏ, hoãn, tạm dừng, điều chỉnh; không chấp hành có thể bị xử phạt/cưỡng chế/ấn định. 1161, tr.10–13 |
|
Điều 17 – kiểm tra tại NNT |
Công bố tối đa 10 ngày làm việc từ QĐ; thời hạn 20 ngày + gia hạn 20 ngày; DN giao dịch liên kết 40 + 40 ngày; trao đổi nước ngoài tối đa 2 năm; tài liệu quá 6 giờ có rủi ro xử phạt; biên bản, giải trình, xử lý kết quả. 1161, tr.13–16 |
|
Điều 29 – cá nhân |
Cá nhân được kiểm tra theo nguyên tắc/địa điểm riêng, trọng tâm tại CQT. 1161, tr.30 |
Một số thay đổi chính so với quyết định 970
|
Thay đổi chính |
QĐ970 |
QĐ1161 |
|
Mô hình lựa chọn kiểm tra tại cơ quan thuế |
Lập kế hoạch/danh sách hằng năm, TPR và các ứng dụng rủi ro |
Danh sách rủi ro cao từ Phân hệ quản lý tuân thủ và rủi ro, dữ liệu hóa đơn và thực tế quản lý |
|
Kiểm tra chính thức tại trụ sở cơ quan thuế |
Chủ yếu yêu cầu giải trình và chuyển kiểm tra tại NNT |
Có thể ban hành Quyết định kiểm tra ngay tại trụ sở cơ quan thuế, thời hạn tối đa 10 ngày làm việc khi đã đủ cơ sở xác định vi phạm |
|
Thời gian kiểm tra tại doanh nghiệp |
Gia hạn 1 lần, tối đa 10 ngày làm việc theo quy trình cũ |
Cơ bản 20 + 20 ngày; doanh nghiệp có giao dịch liên kết 40 + 40 ngày; nếu trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài có thể kéo dài nhưng tối đa 2 năm |
|
Phạm vi dữ liệu |
Đã có dữ liệu điện tử, BCTC, kê khai, giao dịch điện tử |
Nhấn mạnh hóa đơn điện tử, dữ liệu hệ thống, bên thứ ba, dòng tiền, quản lý tuân thủ và kiểm tra từ xa |
Một số nội dung kiểm tra thuế cần lưu ý
|
Nội dung |
QĐ 1161 quy định |
|
CQT có sẵn dữ liệu gì |
CQT sử dụng “dữ liệu kê khai thuế… dữ liệu hóa đơn điện tử và những dữ liệu thông tin của người nộp thuế đã được cập nhật vào hệ thống” để kiểm tra hồ sơ thuế. |
|
Cách DN bị đưa vào diện rà soát |
Kiểm tra tại CQT dựa trên quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, ưu tiên CNTT, kiểm tra trực tuyến/từ xa; ứng dụng xác định hồ sơ rủi ro cao. |
|
Dấu hiệu thực tế |
Công chức thuế được căn cứ vào “Hóa đơn, các biến động bất thường về doanh thu, chi phí, dòng tiền…” và thông tin từ ngân hàng, thanh tra, kiểm toán để đề xuất kiểm tra. |
|
CQT đối chiếu hồ sơ thuế? |
Đối chiếu chỉ tiêu trên tờ khai; tờ khai với tài liệu kèm theo; so với kỳ trước; rà soát HĐĐT mua vào – bán ra; đối chiếu quy định thuế |
|
Lịch sử vi phạm và BCTC được phân tích |
Mẫu phân tích yêu cầu xem “tình hình chấp hành và các vi phạm trong các năm gần nhất”, lịch sử kiểm tra/thanh tra, thông tin ngoài CQT và “phân tích các chỉ tiêu rủi ro trên báo cáo tài chính”. |
|
3 nhóm dấu hiệu |
Phiếu đề xuất kiểm tra liệt kê: (i) hóa đơn, (ii) dòng tiền – giao dịch đáng ngờ/dòng tiền không phù hợp doanh thu, (iii) thông tin khác từ truyền thông/cơ quan liên quan. |
|
Phạm vi kiểm tra tại DN |
Với kiểm tra theo kế hoạch/chuyên đề: nội dung kiểm tra được xác định từ các tiêu chí rủi ro. Nếu chuyển từ CQT xuống DN: kiểm tra phần chưa giải trình và “các nội dung rủi ro khác” được phân tích |
|
Kiểm tra trực tiếp |
Đoàn kiểm tra “kiểm tra chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan”; có thể yêu cầu sổ kế toán dạng dữ liệu điện tử |
|
CQT có thể yêu cầu thêm dữ liệu |
Thành viên đoàn được yêu cầu DN cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra mà hệ thống ngành thuế chưa có |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
