Hiểu đúng về thời điểm xuất hóa đơn theo quy định mới nhất

Hiểu đúng về thời điểm xuất hóa đơn theo quy định mới nhất giúp kế toán tránh rủi ro về hóa đơn không đúng thời điểm bị phạt nhiều tiền.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/

Từ 01/7/2026 Theo Nghị định số 254/2026/NĐ-CP

STT

Loại dịch vụ, hàng hóa

Thời điểm xuất hóa đơn

Ghi chú

1

Hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia)

Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

2

Xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu)

Chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan

Do người bán tự xác định

3

Cung cấp dịch vụ (gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài)

Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (trừ tiền đặt cọc)

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

4

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ

Lập hóa đơn mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao

 

5

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên (cần đối soát số liệu)

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất ngày 07 tháng sau hoặc trong 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước

6

Dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất quá 02 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ

7

Hoạt động xây dựng, lắp đặt

Thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

8

Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà để bán, chuyển nhượng

– Chưa chuyển giao quyền: Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng.
– Đã chuyển giao quyền: Thời điểm chuyển giao quyền.

 

9

Kinh doanh mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website

Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày cung ứng dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống

 

10

Tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô

Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức

Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

11

Bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than

Thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng

Chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

12

Hoạt động bán điện

Theo kỳ (tháng/quý) sau khi đối soát số liệu tiêu thụ hoặc theo bảo lãnh của Chính phủ

 

13

Bán xăng, dầu tại cửa hàng bán lẻ

Thời điểm kết thúc việc bán xăng, dầu theo từng lần bán

 

14

Cung cấp dịch vụ vận tải hàng không, dịch vụ bảo hiểm qua đại lý

Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên

Chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh

15

Hoạt động cho vay

Theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng hoặc thời điểm thu được tiền lãi

 

16

Kinh doanh vận tải hành khách xe taxi

Thời điểm kết thúc chuyến đi

 

17

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

– Khách hàng không yêu cầu: Cuối ngày tổng hợp lập hóa đơn.
– Khách hàng yêu cầu: Phải lập hóa đơn điện tử ngay.

 

18

Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ

– Ngày xe lưu thông qua trạm thu phí.
– Theo kỳ (ngày) chậm nhất ngày cuối tháng phát sinh dịch vụ.

 

19

Kinh doanh bảo hiểm

Thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm

 

20

Hoạt động kinh doanh vé xổ số in sẵn

Sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết

Chậm nhất trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo

21

Hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng

Chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu

Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 06:00:00 sáng đến 05:59:59 ngày hôm sau

22

Cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng

Lập Bảng tổng hợp hóa đơn điện tử theo tháng/quý

Chậm nhất cùng thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT

23

Không có phần mềm lập hóa đơn tự động, phát sinh giao dịch ban đêm

Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo

 

Căn cứ pháp lý Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.

Trước đó, theo nghị định 70/2025/NĐ-CP

1. Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với xuất khẩu hàng hóa (bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.

2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 như sau:

“a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: Trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm h khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ công nghệ thông tin (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua.”

“e) Đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm lập hóa đơn bán dầu thô, condensate, các sản phẩm được chế biến từ dầu thô (bao gồm cả hoạt động bao tiêu sản phẩm theo cam kết của Chính phủ) là thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Trường hợp thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ có quy định khác về thời điểm lập hóa đơn thì thực hiện theo quy định tại thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ.”

“l) Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cho vay được xác định theo kỳ hạn thu lãi tại hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng đi vay, trừ trường hợp đến kỳ hạn thu lãi không thu được và tổ chức tín dụng theo dõi ngoại bảng theo quy định pháp luật về tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu được tiền lãi vay của khách hàng. Trường hợp trả lãi trước hạn theo hợp đồng tín dụng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu lãi trước hạn.

Đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế của tổ chức tín dụng, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm đổi ngoại tệ, thời điểm hoàn thành dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

m) Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định.

n) Đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh và quản lý viện phí, từng giao dịch khám, chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ chụp, chiếu, xét nghiệm có in phiếu thu tiền (thu viện phí hoặc tiền khám, xét nghiệm) và có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin, nếu khách hàng (người đến khám, chữa bệnh) không có nhu cầu lấy hóa đơn thì cuối ngày cơ sở khám bệnh, chữa bệnh căn cứ thông tin khám, chữa bệnh và thông tin từ phiếu thu tiền để tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày, trường hợp khách hàng yêu cầu lập hóa đơn điện tử thì cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập hóa đơn cho cơ quan bảo hiểm xã hội tại thời điểm được cơ quan bảo hiểm xã hội thanh, quyết toán chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế.”

c) Bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 như sau:

“p) Thời điểm lập hóa đơn của hoạt động kinh doanh bảo hiểm là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

q) Đối với hoạt động kinh doanh vé xổ số truyền thống, xổ số biết kết quả ngay (vé xổ số) theo hình thức bán vé số in sẵn đủ mệnh giá cho khách hàng thì sau khi thu hồi vé xổ số không tiêu thụ hết và chậm nhất là trước khi mở thưởng của kỳ tiếp theo, doanh nghiệp kinh doanh xổ số lập 01 hóa đơn giá trị gia tăng điện tử có mã của cơ quan thuế cho từng đại lý là tổ chức, cá nhân cho vé xổ số được bán trong kỳ gửi cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn.

r) Đối với hoạt động kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng, thời điểm lập hóa đơn điện tử chậm nhất là 01 ngày kể từ thời điểm kết thúc ngày xác định doanh thu, đồng thời doanh nghiệp kinh doanh casino và trò chơi điện tử có thưởng chuyển dữ liệu ghi nhận số tiền thu được (do đổi đồng tiền quy ước cho người chơi tại quầy, tại bàn chơi và số tiền thu tại máy trò chơi điện tử có thưởng) trừ đi số tiền đổi trả cho người chơi (do người chơi trúng thưởng hoặc người chơi không sử dụng hết) theo Mẫu 01/TH-DT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế cùng thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử. Ngày xác định doanh thu là khoảng thời gian từ 0 giờ 00 phút đến 23 giờ 59 phút cùng ngày.”

Bị xử phạt thuế theo từng số hoá đơn vi phạm?

Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091

Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.

_______________

Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Facebook: https://www.facebook.com/ManaboxVietnam
Nhóm Zalo để thảo luận Miễn phí và hỗ trợ mùa quyết toán: https://zalo.me/g/ryjjoq044
 

 

    Liên hệ với chúng tôi




    You cannot copy content of this page.

    Please contact with Manabox for more support.