Phân biệt thuế suất 0% và không chịu thuế…: 5 trường hợp dễ nhầm: Thuế suất 0% – Không chịu thuế – Không khai thuế – Không tính vào giá tính thuế – Không thuộc điều chỉnh của Luật thuế GTGT tương ứng với 5 chỉ tiêu [26] [29] [32a] [32b] và [34a] trên tờ khai 01/GTGT có sự khác nhau như thế nào? Mời độc giả tham khảo bài viết kèm các công văn hướng dẫn sau
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Manabox xin gợi ý tìm hiểu tình huống phân biệt kèm ví dụ như sau
|
Chỉ tiêu |
[26] Không chịu thuế |
[29] Thuế suất 0% |
[32a] Không kê khai, tính nộp thuế |
[32b] Không tính vào giá tính thuế |
[34a] Không thuộc Điều chỉnh của Thuế GTGT |
|
Khấu trừ đầu vào |
❌Không được khấu trừ |
✅Được khấu trừ |
✅Được khấu trừ |
✅Được khấu trừ |
Chưa có hướng dẫn ❓️ |
|
Ví dụ |
Mua hàng hóa ở nước A, sau đó bán thẳng cho khách hàng tại nước B, hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước A tới nước B không qua cửa khẩu Việt Nam. |
Mua hàng từ nhà cung cấp tại Việt Nam, sau đó xuất khẩu hàng cho khách hàng tại Nhật Bản và tiêu dùng tại Nhật Bản |
Mua thủy sản chưa chế biến, sau đó bán cho Công ty B là doanh nghiệp Việt Nam để B xuất khẩu. Giao dịch A → B thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế |
Cung cấp dịch vụ logistics cho khách và có khoản thu hộ phí để trả cho bên thứ ba, không liên quan đến doanh thu dịch vụ mà forwarder được hưởng |
Mua hàng từ nhà cung cấp tại Nhật Bản, bán lại cho Công ty B là doanh nghiệp Việt Nam, hàng được giao trực tiếp từ Nhật Bản sang nhà máy của B tại Indonesia, không nhập khẩu vào Việt Nam |
|
Trích dẫn |
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu… |
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây: a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam…) |
Doanh nghiệp… mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp… khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào |
Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh:…các khoản thu hộcác khoản thu tài chính… |
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này |
|
Cơ sở pháp lý |
Điều 5 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 4 NĐ 181/2025/NĐ-CP |
Điều 9 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 (Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu) Điều 17, 18 NĐ 181/2025/NĐ-CP và điều 4 TT 69/2025 |
Điều 5 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật 149/2025/QH15 Điều 1 NĐ 359/2025/NĐ-CP, NĐ 144/2026 |
Điều 7 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15; Điều 6, 9, 11, 14 NĐ 181/2025/NĐ-CP |
Điều 3 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15 |
|
Công văn hướng dẫn |
CV 1485/CST-XNK ngày 28/05/2026 |
CV 873/CT-CS ngày 05/02/2026 |
CV 5697/CT-CS ngày 07/08/2026 CV 2269/CT-CS ngày 10/04/2026
|
CV 4565/CT-CS ngày 06/07/2026 CV 4762/CT-CS ngày 29/10/2025 |
CV 5744/CT-CS ngày 10/08/2026 CV 4684/CT-CS ngày 09/07/2026 CV 33/TMĐT-QLT3 ngày 06/03/2026 CV 13405/BTC-CST |
Lưu ý, theo mẫu biểu tại thông tư 89/2026/TT-BTC mới, phần II có thêm 2 chỉ tiêu là [32b] và [34a]

Hướng dẫn tại Mẫu biểu thông tư như sau
|
3. Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng. |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
