Phân biệt trường hợp công ty khấu trừ và cá nhân tự khai thuế TNCN theo các mẫu biểu về quản lý thuế tại nghị định 252/2026/NĐ-CP và thông tư 89/2026/TT-BTC như sau
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Cần phân biệt ba cơ chế:
- Khấu trừ thuế: Công ty giữ lại tiền thuế trước khi chi trả thu nhập, sau đó kê khai và nộp ngân sách.
- Khai thay, nộp thay: Công ty thực hiện thủ tục thuế cho cá nhân, nhưng không phải là trường hợp khấu trừ tại nguồn
- Cá nhân tự kê khai: Cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ thuế với cơ quan thuế, thường khi không có tổ chức khấu trừ hoặc pháp luật yêu cầu cá nhân tự khai.
Ba cơ chế này có thể sử dụng các mẫu tờ khai khác nhau, dù cùng một loại thu nhập.
|
STT |
Loại thu nhập |
Công ty khấu trừ / khai thay |
Cá nhân tự kê khai – mẫu biểu |
|
1 |
Tiền lương, tiền công (TLTC) |
05/KK-TNCN: Khai quý 05/QTT-TNCN: Quyết toán năm, kèm bảng kê 05-1, 05-2, 05-3/BK-QTT-TNCN |
02/KK-TNCN: Khai quý 02/QTT-TNCN: Quyết toán năm nếu thuộc diện phải quyết toán |
|
2 |
Kinh doanh |
+ 01/XSBHDCMG-CNKD: Đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, môi giới. + 01/TCKT: Hợp tác kinh doanh hoặc cho thuê BĐS do tổ chức khai thay. + 06/TNCN: Kinh doanh của cá nhân không cư trú + 01/CNKD-NCCNN-TMĐT: Chủ quản nền tảng TMĐT khấu trừ. |
+ 01/CNKD: Hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế. + 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/khai năm theo điều kiện. + 02/CNKD-TNCN-QTT: Quyết toán theo thu nhập tính thuế. + 01/BĐS: Cá nhân cho thuê BĐS. + 04/NNG-TNCN: Cá nhân không cư trú tự kê khai |
|
3 |
Chuyển nhượng vốn (CNV) |
+ 06/TNCN: Khấu trừ khi nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú + 04/CNV-TNCN: Tổ chức khai thay, nộp thay cho cá nhân trong trường hợp quy định, kèm 04-1/CNV-TNCN + 06/TNCN: Khấu trừ đối với chuyển nhượng chứng khoán. |
+ 04/CNV-TNCN: Cá nhân trực tiếp khai thuế chuyển nhượng vốn góp hoặc chứng khoán. |
|
4 |
Đầu tư vốn |
+ 06/TNCN: Khấu trừ thuế đối với cổ tức tiền mặt, lãi cho vay và thu nhập đầu tư vốn thuộc diện khấu trừ. + 04/ĐTV-TNCN: Khai thay đối với cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn và trường hợp tương ứng, kèm 04-1/ĐTV-TNCN |
+ 04/NNG-TNCN: Thu nhập đầu tư vốn từ tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam. + 04/ĐTV-TNCN: Trường hợp cá nhân phải tự khai đối với cổ tức bằng cổ phiếu/lợi tức ghi tăng vốn. |
|
5 |
Chuyển nhượng BĐS |
03/BĐS-TNCN (Nếu công ty là bên mua và có nghĩa vụ khai, nộp thay theo thỏa thuận tại hợp đồng quy định) |
03/BĐS-TNCN: Khai theo từng lần phát sinh. |
|
6 |
Bản quyền |
06/TNCN: Tổ chức trả tiền bản quyền thực hiện khấu trừ, kê khai thuế. |
04/NNG-TNCN: Cá nhân tự khai khi chưa được khấu trừ hoặc nhận thu nhập từ tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam. |
|
7 |
Trúng thưởng, quà tặng |
Trúng thưởng: 06/TNCN khi tổ chức trả thưởng khấu trừ thuế; Quà tặng: Không áp dụng chung cơ chế khấu trừ 06/TNCN. |
Trúng thưởng: 04/NNG-TNCN khi phải tự khai. Quà tặng không phải BĐS: 04/TKQT-TNCN. Quà tặng là BĐS: 03/BĐS-TNCN. |
Căn cứ pháp lý: Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế; Thông tư 89/2026/TT-BTC và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89; đồng thời đối chiếu Nghị định 253/2026/NĐ-CP về thuế TNCN. Các văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
