Các khoản tiền phạt khi đóng cửa công ty

Các khoản tiền phạt khi đóng cửa công ty với các doanh nghiệp ở trạng thái 03/06 hoặc đang giải thể, nhóm phạt dễ phát sinh nhất là chậm nộp tờ khai/quyết toán, chậm cập nhật thông tin đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp, nợ thuế và tiền chậm nộp, và vi phạm hóa đơn.Trạng thái 06 không có một mức phạt cố định, nhưng khi xin giải thể hoặc khôi phục MST, cơ quan thuế sẽ rà toàn bộ nghĩa vụ còn thiếu và xử phạt từng hành vi cụ thể trước khi cho hoàn tất thủ tục.

Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/
Tình huống Mức phạt/xử lý theo tài liệu Cơ sở
DN trạng thái MST 03 hoặc 06 quay lại làm thủ tục hành chính Không phải mọi hành vi đều bị xử phạt. Cần xác định thời điểm vi phạm, thời hiệu xử phạt và từng loại hành vi. Nếu phát sinh thiếu thuế thì cơ quan thuế vẫn truy thu trong thời hạn 10 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Ghi chú tại mục “Một số lưu ý khi xử phạt DN 03,06”.
DN 06 không nộp/chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ khai trước 05/12/2020 Theo tài liệu, các hồ sơ này đã hết thời hiệu xử phạt VPHC 02 năm theo NĐ 129/2013/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu còn thiếu tiền thuế thì vẫn bị truy thu thuế trong 10 năm. NĐ 129/2013/NĐ-CP; nguyên tắc truy thu 10 năm theo pháp luật quản lý thuế.
DN 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế sau 05/12/2020, nộp nhiều tờ khai cùng sắc thuế trong cùng 01 ngày Xử phạt 01 hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện. Điểm b khoản 3 Điều 5, Điều 13 NĐ 125/2020/NĐ-CP.
Trong các hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ thuộc trường hợp trốn thuế Tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế, không gộp chung với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thông thường. Ghi chú tại mục “Một số lưu ý khi xử phạt DN 03,06”.
DN 06 không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí Xử phạt theo từng tờ khai phí/lệ phí không nộp hoặc chậm nộp. Trước 01/01/2026 áp dụng NĐ 109/2013/NĐ-CP; từ 01/01/2026 áp dụng NĐ 02/2026/NĐ-CP. Điều 22 NĐ 109/2013/NĐ-CP; Điều 16 NĐ 02/2026/NĐ-CP.
DN 03 chưa phát sinh doanh thu, chưa đăng ký sử dụng hóa đơn, xin chấm dứt hiệu lực MST Cơ quan thuế yêu cầu nộp các hồ sơ khai thuế còn thiếu và xử phạt chậm nộp đến thời điểm NNT nộp văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực MST. Không phải kiểm tra quyết toán tại trụ sở NNT. Điểm b khoản 1 Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tình huống 1 – DN 03, không doanh thu, không hóa đơn; nộp 08 tờ khai GTGT quý 2024–2025 cùng ngày; không phát sinh thuế phải nộp Phạt 11.500.000 đồng cho nhóm tờ khai GTGT. Khoản 4 Điều 7 và khoản 4 Điều 13 NĐ 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại NĐ 310/2025/NĐ-CP.
Tình huống 1 – DN 03, nộp 02 quyết toán TNDN năm 2024–2025 cùng ngày; đều phát sinh lỗ, không phát sinh thuế phải nộp Phạt 11.500.000 đồng cho nhóm tờ khai quyết toán TNDN. Khoản 4 Điều 7 và khoản 4 Điều 13 NĐ 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại NĐ 310/2025/NĐ-CP.
Tình huống 1 – DN 03 chậm nộp lệ phí môn bài năm 2024–2025, số tiền 6 triệu đồng Không nêu phạt hành chính riêng trong tình huống này; bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp. Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.
Tình huống 1 – DN không phát sinh chi trả lương Không phải nộp quyết toán TNCN, nên không phát sinh phạt chậm nộp quyết toán TNCN. Nếu vẫn thuộc diện phải nộp mà nộp thêm muộn, tài liệu lưu ý có thể bị phạt thêm 11.500.000 đồng. Ghi chú trong tình huống xử phạt DN 03.
DN 06 chưa phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn, xin khôi phục hoặc chấm dứt MST Cơ quan thuế mở MST để NNT nộp hồ sơ khai thuế còn thiếu; xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế từ thời điểm phát sinh đến thời điểm nộp bổ sung; yêu cầu nộp các khoản còn nợ NSNN. Không phải kiểm tra quyết toán tại trụ sở NNT. Điểm b khoản 1 Điều 72 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tình huống 2 – DN 06, không doanh thu, không hóa đơn; nộp 08 tờ khai GTGT quý 2024–2025 cùng ngày; không phát sinh thuế phải nộp Phạt 11.500.000 đồng cho nhóm tờ khai GTGT. Khoản 4 Điều 7 và khoản 4 Điều 13 NĐ 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại NĐ 310/2025/NĐ-CP.
Tình huống 2 – DN 06, nộp 02 quyết toán TNDN năm 2024–2025 cùng ngày; phát sinh lỗ, không phát sinh thuế phải nộp Phạt 11.500.000 đồng cho nhóm tờ khai quyết toán TNDN. Tổng tiền phạt GTGT + TNDN là 23.000.000 đồng. Khoản 4 Điều 7 và khoản 4 Điều 13 NĐ 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại NĐ 310/2025/NĐ-CP.
Tình huống 2 – Chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài năm 2024 Phạt cảnh cáo. Khoản 1 Điều 16 NĐ 02/2026/NĐ-CP.
Tình huống 2 – Chậm nộp lệ phí môn bài năm 2024–2025, số tiền 4 triệu đồng Tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp. Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.
DN 03 hoặc DN 06 có phát sinh doanh thu, sử dụng hóa đơn Phải nộp các tờ khai còn thiếu và bị xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế. Đồng thời bắt buộc kiểm tra/quyết toán thuế trước khi giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt MST. Tiền truy thu, tiền phạt sẽ xác định theo kết quả kiểm tra và quyết định xử phạt về thuế, hóa đơn. Điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế; quy định xử phạt về thuế, hóa đơn.
Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế: không nhận quyết định kiểm tra, không nhận quyết định cưỡng chế hoặc không chấp hành quyết định kiểm tra quá 03 ngày làm việc Phạt từ 2.000.000 – 5.000.000 đồng. Điều 15 NĐ 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 NĐ 310/2025/NĐ-CP.
Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế và làm cơ quan thuế không có đủ căn cứ xác định nghĩa vụ Bị ấn định thuế. Điểm d khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
DN 03/06 sau 5–10 năm không còn địa điểm hoạt động tại địa chỉ cũ, nhưng thuộc diện phải kiểm tra trước khi chấm dứt MST Đây không phải tình huống phạt tiền. Tài liệu nêu hướng xử lý: có thể kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế nếu địa chỉ cũ không còn phù hợp; nếu NNT chủ động cung cấp được địa chỉ thì có thể tổ chức kiểm tra tại địa chỉ do NNT cung cấp. Ý kiến giải đáp tình huống “địa điểm kiểm tra”; khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026.
DN 03/06 trên 10 năm, không còn lưu giữ hồ sơ, chứng từ kế toán Nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra/quyết toán thì xử lý theo thời hạn lưu trữ hồ sơ. Tài liệu kế toán phải lưu tối thiểu 05 năm, 10 năm hoặc vĩnh viễn tùy loại. Nếu không lưu trữ/xuất trình được tài liệu cần thiết trong thời hạn quy định thì bị ấn định thuế. Khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán 2015; điểm d khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2026.
Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và tài liệu cần thiết để xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định Bị ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Điểm d khoản 2 Điều 24 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, thay thế khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14.

Đóng cửa công ty khi ở trạng thái bỏ địa chỉ kinh doanh

Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm hoặc có nhu cầu đóng cửa công ty: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091

Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.

_______________

Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Facebook: https://www.facebook.com/ManaboxVietnam
Nhóm Zalo để thảo luận Miễn phí và hỗ trợ mùa quyết toán: https://zalo.me/g/ryjjoq044

    Liên hệ với chúng tôi




    You cannot copy content of this page.

    Please contact with Manabox for more support.