Ngành Thuế đã và đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai đồng bộ các dịch vụ thuế điện tử, giảm chi phí tuân thủ, tăng tính công khai, minh bạch và công bằng. Sổ tay Thuế điện tử dành cho người nộp thuế được biên soạn nhằm cung cấp tài liệu ngắn gọn, dễ hiểu, dễ tra cứu, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện hiệu quả nghĩa vụ thuế trong môi trường số. Dưới đây là Sổ tay kế toán thuế Chủ hộ kinh doanh nên đọc
Nội dung bài viết
- 1 Các bước cần làm
- 2 Bước 1: Xác định trường hợp nộp thuế hay không
- 3 Bước 2: Kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025
- 4 Bước 3: Đăng ký & làm quen với HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
- 5 Bước 4: Ghi sổ kế toán
- 6 Bước 5: Rà soát thông tin cá nhân và đăng ký kinh doanh
- 7 Bước 6: Rà soát tài khoản ngân hàng
- 8 Bộ 4 Tài liệu Hộ kinh doanh nên đọc để chuẩn bị cho 2026 chuyển từ Khoán sang Kê khai
- 9 Nội dung tóm tắt trước đó
Các bước cần làm
Để việc chuyển đổi được thuận lợi – đúng quy định – không phát sinh sai sót, cơ quan Thuế đề nghị hộ kinh doanh chủ động rà soát, hoàn tất các nội dung sau trước ngày 01/01/2026:

Bước 1: Xác định trường hợp nộp thuế hay không
Căn cứ theo mức doanh thu ước tính, hộ kinh doanh xác định mình thuộc nhóm nào trong số 4 nhóm sau
|
Nội dung |
Nhóm 1 Miễn thuế |
Nhóm 2: Doanh thu không quá 3 tỷ |
Nhóm 3 – Trung bình |
Nhóm 4 – Quy mô lớn |
|
|
Nhóm 2A (Nộp thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu) |
Nhóm 2B (Nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế x Thuế suất) |
||||
|
Doanh thu năm |
≤ 500 triệu |
> 500 triệu đến 3 tỷ |
> 3 tỷ đến 50 tỷ |
> 50 tỷ |
|
|
Thuế GTGT (Luật 149) |
Không chịu thuế |
(DT – 0 triệu) x Tỷ lệ % áp thuế theo ngành nghề |
|||
|
Thuế TNCN (Luật 109) |
Không phải nộp |
(DT – 500 triệu) x Tỷ lệ theo ngành (0,5%; 1%; 1,5%; 2%; 5%…) (Dịch vụ nội dung thông tin số: 5%) |
(DT – CP) x Thuế suất 15% |
(DT – CP) x Thuế suất 17% |
(DT – CP) x Thuế suất 20% |
|
Hóa đơn |
Không |
Bắt buộc nếu doanh thu từ 1 tỷ trở lên |
Bắt buộc sử dụng |
||
|
Kê khai |
01/CNKD Thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 |
01/CNKD – Kê khai, nộp thuế theo kỳ + Hàng tháng (+20) hoặc + Hàng quý (1 tháng)
|
01/CNKD Kê khai, nộp thuế theo kỳ hàng tháng (+20) |
||
|
Quyết toán |
Không áp dụng |
Không áp dụng, tính lại mẫu 01/TKN |
Phải quyết toán lại nếu sau khi tính toán lại phát sinh nộp thêm hoặc hoàn thuế Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT |
||
|
Sổ sách kế toán theo thông tư 152 |
Sổ doanh thu (Mẫu S1a-HKD) |
+ Sổ doanh thu (Mẫu S2a-HKD) + Sổ nghĩa vụ thuế khác (Mẫu S3a-HKD) |
Bộ sổ chi tiết đầy đủ + Sổ doanh thu (Mẫu S2b-HKD) + Sổ doanh thu, chi phí (Mẫu S2c-HKD) + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu S2d-HKD) + Sổ chi tiết tiền (Mẫu S2e-HKD) + Sổ thuế khác: Mẫu S3a-HKD |
||
Lưu ý: Phương pháp tính thuế của nhóm 2A được áp dụng ổn định trong thời gian 2 năm liên tiếp kể từ năm đầu tiên áp dụng. Nếu sau 2 năm áp dụng có doanh thu liên tục trên 3 tỷ đồng thì tư năm tiếp theo thực hiện chuyển sang phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân thuế suất.
Nhóm đặc thù – cho thuê BĐS (trừ lưu trú)
- Áp dụng tương tự nhóm 1 (Miễn thuế) và nhóm 2A (Nếu phải nộp thuế). Doanh thu cho thuê là tiền thuê theo kỳ/hợp đồng
Bước 2: Kiểm kê hàng tồn kho tại thời điểm 31/12/2025
- Kiểm kê toàn bộ hàng hóa còn tồn kho
- • HKD tải mẫu “Bảng kê hàng tồn kho (file Excel)” để ghi nhận và kiểm kê đầy đủ hàng hóa tồn kho tại thời điểm chuyển đổi. Đây là tài liệu cơ bản để kê khai và quản lý thuế trong giai đoạn tiếp theo.
Link tải mẫu tài liệu (Excel):
https://drive.google.com/…/15RJOPBr…
- • HKD tải mẫu “Bảng kê hàng tồn kho (file Excel)” để ghi nhận và kiểm kê đầy đủ hàng hóa tồn kho tại thời điểm chuyển đổi. Đây là tài liệu cơ bản để kê khai và quản lý thuế trong giai đoạn tiếp theo.
- Bảng kê phải có xác nhận của chủ hộ kinh doanh. Lưu giữ 01 bản tại HKD và gửi 01 bản cho cơ quan Thuế (bản giấy có chữ ký và bản mềm Excel)
- Lập bảng kê hàng tồn kho chi tiết
🧾 Hồ sơ kèm theo (nếu có):
- Hóa đơn mua hàng
- Chứng từ, giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ

- Lập Bảng kê 01-2/BK-HĐKD (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC) trong phần phụ lục kê khai thuế. HKD có thể lập bảng kê bằng phần mềm HTKK hoặc trích xuất từ phần mềm hóa đơn/kế toán
- Đính kèm bảng kê này trong hồ sơ khai thuế kỳ đầu tiên.
Việc kê khai này là bước bắt buộc để cơ quan Thuế xác nhận hàng tồn kho hợp lệ và làm căn cứ cấp phép xuất hóa đơn đầu ra chính xác trong giai đoạn chuyển đổi.
![Có thể là hình ảnh về văn bản cho biết 'عا BẰNG HOẠT แ็กป, mhănghda ส tinh ลหี แลุ่น, hàng PHỤ LUC KINH DOANH TRONG CÙA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH S5du Sdudauky [07] 95kượng [08] Thànhtn Nhập trangk [09] 5 [10] วนน้ Thảnh ชสก ang 0 ี [11] [12] Tün มต้ បឹក 0 0 55 [14] 0 Thảnh បនឹក 0 [15] 0 af 0 0'](https://scontent.fhan19-1.fna.fbcdn.net/v/t39.30808-6/600282159_122148633452903623_4454408614951771023_n.jpg?_nc_cat=111&ccb=1-7&_nc_sid=833d8c&_nc_eui2=AeFdmLkBk9G8sd6K6FuGaPSSg2-1tgdA-AyDb7W2B0D4DEiwvinLSyWmw4tAhfGPhi7yoNPkcxpGmQ67eopTpbS0&_nc_ohc=sLunLQA3Ic0Q7kNvwFaOMy9&_nc_oc=AdmOTo_Ps3LijYqixx4-bY4MbsEdTcQp7yb8pXk3iXkQ6SFbQHBLWaXbBkkUXYhFYZA&_nc_zt=23&_nc_ht=scontent.fhan19-1.fna&_nc_gid=aYdNYRIZdcIZVKQpZ_mUUw&oh=00_AfrXsIGx7z5Exflk_zYmE7nMvh3iUSwofQ3ltAK74k3Bbg&oe=6964E83A)
Bước 3: Đăng ký & làm quen với HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ
🖥️ Xác định:
- Quy mô kinh doanh
- Ngành nghề (bán lẻ, dịch vụ, ăn uống, vận tải…)
📌 Thực hiện:
- Đăng ký sử dụng Hóa đơn điện tử
- Chọn loại hóa đơn phù hợp (có mã / không mã – theo hướng dẫn cơ quan Thuế)
- Tập xuất thử hóa đơn, hủy – điều chỉnh – thay thế hóa đơn
Máy tính tiền tích hợp phát hành hóa đơn giờ đây trở thành thiết bị bắt buộc. Hộ kinh doanh nên tham khảo danh sách máy được Cục Thuế công bố, chọn loại phù hợp với ngành nghề (cửa hàng bán lẻ, quán ăn, hiệu thuốc…), tiến hành cài đặt và vận hành thử ít nhất 2 tuần trước thời điểm chính thức để làm quen và xử lý tình huống phát sinh.
Ngoài ra, với các hộ kinh doanh có chi phí đầu vào cần tính trừ thì lưu ý điều kiện




Bước 4: Ghi sổ kế toán
Hộ kinh doanh cần chuẩn bị sổ sách, dữ liệu doanh thu – khuyến khích ứng dụng phần mềm quản lý
- Ghi chép, theo dõi doanh thu phát sinh
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vào – bán ra
- Phân loại doanh thu theo từng hoạt động kinh doanh
💻 Khuyến khích sử dụng phần mềm quản lý, bán hàng để:
- Quản lý hàng hóa, tồn kho
- Quản lý bán hàng, thu tiền
- Kết nối lập và xuất hóa đơn điện tử
- Tổng hợp doanh thu, dữ liệu phục vụ kê khai thuế
📌 Lợi ích:
➡️ Hạn chế sai sót
➡️ Dễ kê khai, dễ đối chiếu
➡️ Thuận lợi khi giải trình với cơ quan Thuế
➡️ Tiết kiệm thời gian, chi phí cho hộ kinh doanh
Bước 5: Rà soát thông tin cá nhân và đăng ký kinh doanh
Hộ kinh doanh kiểm tra lại:
- Thông tin chủ hộ (họ tên, CCCD/CMND)
- Địa chỉ kinh doanh
- Ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký
- Tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh
📌 Lưu ý: Trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc có thay đổi, đề nghị thực hiện điều chỉnh kịp thời với Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để tránh vướng mắc khi kê khai, nộp thuế điện tử.
Ngoài ra, cần kiểm tra tài khoản định danh và các ứng dụng Thuế điện tử. Hộ kinh doanh cần kiểm soát:
- Tài khoản VNeID của chủ hộ
- Tài khoản Thuế điện tử
- Ứng dụng eTax Mobile
🧪 Khuyến nghị:
- Đăng nhập, sử dụng thử các chức năng: tra cứu nghĩa vụ thuế, kê khai, nộp thuế
- Đảm bảo thông tin định danh trùng khớp, hoạt động ổn định
📌 Nguyên tắc: ➡️ Chủ động làm quen sớm để tránh lúng túng khi phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bước 6: Rà soát tài khoản ngân hàng
Hộ kinh doanh rà soát, liên kết tài khoản ngân hàng phục vụ nộp thuế
- Tài khoản ngân hàng đứng tên chủ hộ
- Chuẩn hóa thông tin tài khoản Ngân hàng với thông tin định danh.
- Tình trạng liên kết với hệ thống Thuế điện tử / eTax Mobile
📌 Mục đích:
- Thực hiện nộp thuế điện tử nhanh chóng, thuận tiện
- Tránh chậm nộp, phát sinh tiền chậm nộp theo quy định
Thuế kiểm tra tài khoản cá nhân – Tax inspection for Private Bank account
Bộ 4 Tài liệu Hộ kinh doanh nên đọc để chuẩn bị cho 2026 chuyển từ Khoán sang Kê khai
1. Hướng dẫn sử dụng #eTaxMobile cho Hộ kinh doanh
2. Giải đáp các vướng mắc thường gặp – Cục thuế
Nội dung tóm tắt trước đó
Dự kiến từ 2026, mô hình quản lý thuế với hộ kinh doanh được chia thành 3 nhóm như sau
|
Tiêu chí |
Nhóm 1 Doanh thu ≤ 200 triệu |
Nhóm 2 200 triệu < DT ≤ 3 tỷ |
Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ |
|
Thuế GTGT |
Không phải nộp |
– Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu) Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % – Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
– Bắt buộc áp dụng khấu trừ Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
|
Thuế TNCN |
Không phải nộp |
Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % |
Tính trên thu nhập tính thuế x 17% (Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý) |
|
Trách nhiệm kê khai doanh thu |
Kê khai 2 lần/năm (đầu/ giữa năm và cuối năm) để xác định nghĩa vụ thuế |
Kê khai theo quý (4 lần/năm) + quyết toán năm |
Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm |
|
Hóa đơn |
Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã (trong giao dịch với người tiêu dùng) |
Bắt buộc dùng HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền nếu DT > 1 tỷ và có hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng; |
Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền |
|
Sổ kế toán |
Ghi chép đơn giản (được hỗ trợ phần mềm đơn giản miễn phí) |
Sổ kế toán đơn giản, phần mềm miễn phí |
Bắt buộc theo chế độ kế toán của DN siêu nhỏ hoặc DN vừa |
|
Tài khoản ngân hàng |
Không bắt buộc |
Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh |
Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh |
|
Chuyển đổi pp tính thuế |
Không áp dụng |
Nếu DT > 3 tỷ trong 2 năm liên tục → áp dụng như nhóm 3 từ năm sau |
Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên |
|
Kinh doanh qua nền tảng TMĐT |
Nếu sàn có chức năng thanh toán: – Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý |
Nếu sàn có chức năng thanh toán: – Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr, được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý |
Nếu sàn có chức năng thanh toán: – Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu – Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay Nếu sàn không có chức năng thanh toán: – Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý |
|
Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước |
– Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý |
– Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý |
– Miễn phí phần mềm kế toán – Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử – Tư vấn pháp lý – Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198 |
|
Tên topic (Chương/mục) |
Tóm tắt nội dung |
|
1. Mục đích |
Mục đích sổ tay: giúp hộ/cá nhân kinh doanh hiểu và thực hiện nghĩa vụ thuế trong môi trường điện tử, dễ tra cứu – dễ sử dụng. |
|
2. Giới thiệu về thuế điện tử và eTax |
Khái niệm thuế điện tử, lợi ích, và giới thiệu ứng dụng eTax Mobile để kê khai, nộp thuế, quản lý hóa đơn, tra cứu nghĩa vụ thuế. |
|
3. Tổng quan về thuế áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Các sắc thuế áp dụng (Lệ phí môn bài, GTGT, TNCN theo tỷ lệ/doanh thu…), ngưỡng miễn thuế 100 triệu đồng/năm; các trường hợp miễn LPMB. |
|
4. Các hình thức nộp thuế |
Các kênh nộp thuế: Cổng DVC, eTax/eTax Mobile; hướng dẫn tạo giấy nộp tiền điện tử và thanh toán không dùng tiền mặt. |
|
1. Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế |
Quy trình đăng ký HKD và đăng ký thuế ban đầu theo cơ chế một cửa; nơi nộp hồ sơ, biểu mẫu, và thời hạn xử lý. |
|
2. Đăng ký tài khoản thuế điện tử và eTax Mobile |
Cách tạo và kích hoạt tài khoản thuế điện tử, liên kết VNeID, sử dụng eTax Mobile để nộp – tra cứu – quản lý nghĩa vụ thuế. |
|
3. Kê khai, nộp thuế |
Khai LPMB, khai GTGT & TNCN theo quý/từng lần phát sinh, nộp tờ khai và tiền thuế qua eTax/eTax Mobile; thời hạn tuân thủ. |
|
4. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và Tạm hoãn xuất cảnh |
Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế (trích tài khoản, kê biên tài sản…), và điều kiện tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân nợ thuế lớn. |
|
5. Giảm, gia hạn thuế |
Trường hợp và thủ tục miễn/giảm/gia hạn nộp thuế cho HKD/CNKD; hồ sơ chứng minh, thời gian hiệu lực và nghĩa vụ sau gia hạn. |
|
6. Đăng ký, sử dụng hóa đơn điện tử |
Đối tượng áp dụng HĐĐT; thủ tục đăng ký, lập và gửi hóa đơn điện tử; quản lý dữ liệu hóa đơn; lợi ích và lưu ý tuân thủ. |
|
7. Thuế đối với HKD/CNKD trên nền tảng TMĐT |
Quy định khấu trừ – nộp thay bởi sàn TMĐT có chức năng thanh toán; ngưỡng miễn thuế 100 triệu/năm; tự kê khai khi sàn không thanh toán. |
|
8. Xử phạt vi phạm hành chính |
Các vi phạm phổ biến và mức phạt: chậm nộp hồ sơ/thuế, không đăng ký, vi phạm hóa đơn…; căn cứ theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. |
|
9. Tra cứu và xử lý sai sót |
Cách tra cứu nghĩa vụ thuế, xử lý nộp thừa/thiếu hoặc thông tin sai; liên hệ hỗ trợ qua eTax Mobile/Cổng Thuế. |
|
10. Một số lưu ý pháp lý quan trọng |
Lưu ý về thông báo tạm ngừng, cập nhật thông tin thay đổi, thời hạn nộp hồ sơ/thuế, thời hiệu truy thu… |
|
11. Hỗ trợ |
Kênh hỗ trợ NNT: hotline, email, chat trên cổng thuế; hướng dẫn dùng chức năng Hỗ trợ trực tuyến trên eTax Mobile. |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
