Điểm mới thông tư về các khoản dự phòng: Dưới đây là bảng so sánh các nội dung dự phòng giữa Thông tư 48/2019/TT-BTC và Thông tư thay thế (Dự thảo), có thêm lưu ý.
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |

| STT | Nội dung | Thông tư 48 hiện hành | Dự thảo thay thế | Note – nguyên nhân / lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Phạm vi các khoản dự phòng | 4 nhóm: hàng tồn kho; đầu tư; nợ phải thu khó đòi; bảo hành | Bổ sung nhóm thứ 5: dự phòng tổn thất tài sản sinh học |
Thay đổi lớn. Bổ sung để đồng bộ pháp luật kế toán/TT 99/2025/TT-BTC. Báo cáo tổng kết ghi nhận DN nông/lâm nghiệp chưa có cơ chế dự phòng tài sản sinh học. |
| 2 | Đối tượng áp dụng | Quy định chung là tổ chức kinh tế; TCTD áp dụng quy định NHNN ban hành sau khi thống nhất BTC |
Tách thành Điều 2; làm rõ gồm + DN, đơn vị sự nghiệp, tổ chức áp dụng cơ chế tài chính DN + DNNN 100% vốn chuyển CTCP xử lý theo pháp luật quản lý vốn + TCTD theo pháp luật TCTD |
Cụ thể hóa đối tượng, bỏ yêu cầu NHNN phải thống nhất với BTC do pháp luật TCTD hiện hành không quy định thủ tục này. |
| 3 | Khái niệm đầu tư được dự phòng | Khái niệm loại trừ rõ đầu tư ra nước ngoài | Bỏ cụm loại trừ đầu tư ra nước ngoài; khoản đầu tư được xác định theo chứng khoán kinh doanh và đầu tư góp vốn | Đây là bước thay đổi nền tảng để cho phép dự phòng đầu tư ra nước ngoài. |
| 4 | Văn bản điện tử | Chưa có định nghĩa riêng | Bổ sung khái niệm văn bản điện tử, gồm tài liệu, chứng thư, chứng từ, hợp đồng, thư điện tử và dữ liệu điện tử khác | Nhằm phục vụ hồ sơ chứng minh dự phòng, đặc biệt nợ khó đòi; phù hợp chuyển đổi số và pháp luật giao dịch điện tử. |
| 5 | Nguyên tắc chung – thời điểm | Thời điểm trích lập/hoàn nhập: lập BCTC năm | Bổ sung rõ trích lập, xử lý và hoàn nhập tại thời điểm BCTC năm; riêng bảo hành: thời điểm trích lập là thời điểm ghi nhận doanh thu | Cần lưu ý thay đổi quy trình kế toán/thuế đối với bảo hành |
| 6 | Quy chế nội bộ và trách nhiệm DN | DN “xem xét, quyết định” xây dựng quy chế quản lý vật tư, đầu tư, công nợ | Quy định chi tiết hơn về quy chế hàng tồn kho, đầu tư, công nợ, bảo hành; yêu cầu công khai, minh bạch, quy trình kiểm soát; DN chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp lý của mức dự phòng | Xu hướng tăng trách nhiệm tự xác định và tự chứng minh; đồng thời là cơ sở để cơ quan thuế kiểm tra. |
| 7 | Hàng tồn kho – đối tượng/hồ sơ | Danh mục chưa nêu “bán thành phẩm”; yêu cầu hóa đơn/chứng từ hoặc bằng chứng hợp lý chứng minh giá vốn | Bổ sung bán thành phẩm; phải có chứng từ chứng minh cả giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được | Hồ sơ chứng minh NRV sẽ quan trọng hơn khi quyết toán thuế. |
| 8 | HTK đặc thù, không có giá thị trường | Chưa có quy định riêng | Cho phép DN tự xác định giá trị thuần theo quy chế đối với tài sản/hàng tồn kho đặc thù thuộc danh mục Thủ tướng quyết định, không có giao dịch/thông tin do bảo mật hoặc kỹ thuật | Giải quyết vướng mắc thực tế về hàng tồn kho không có thị trường. Báo cáo tổng kết xác định đây là một khó khăn lớn. |
| 9 | HTK không được trích dự phòng | Chưa quy định thành nhóm loại trừ rõ như dự thảo | Không trích nếu đã được bù đắp tổn thất hoặc có hợp đồng không hủy ngang với NRV ≥ giá gốc; NVL/nhiên liệu dùng xây dựng TSCĐ/BĐSĐT giảm giá cũng không trích lập | Điểm kiểm soát thuế đáng chú ý: cần rà hợp đồng bán không hủy ngang trước khi lập dự phòng. |
| 10 | Xác định giá bán ước tính của HTK | Khái niệm chung, DN tự xác định | Quy định nguồn tham chiếu: giao dịch gần nhất, giá thị trường, giá niêm yết, kết quả thẩm định giá; yêu cầu khách quan, thận trọng, nhất quán | Giảm khoảng trống khi xác định NRV nhưng đồng thời tăng yêu cầu lưu hồ sơ nguồn giá. |
| 11 | Xử lý HTK – phân cấp | Hội đồng xử lý hoặc tổ chức thẩm định giá; cấp DN quyết định | Cho phép phân cấp/ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị hạch toán phụ thuộc, nhưng phải có quy chế, hạn mức, hồ sơ, báo cáo và hậu kiểm | Phù hợp DN có nhiều chi nhánh/đơn vị phụ thuộc; cần sửa quy chế nội bộ trước khi áp dụng phân cấp. |
| 12 | Tài sản sinh học | Không có quy định | Lập dự phòng đối với sản phẩm cây lâu năm, cây trồng, súc vật… khi NRV thấp hơn giá gốc; công thức tương tự HTK | Nội dung hoàn toàn mới |
| 13 | Chứng khoán – mục đích nắm giữ | Quy định chung “đầu tư chứng khoán” | Đổi thành chứng khoán kinh doanh; kể cả chứng khoán đáo hạn >12 tháng nhưng DN mua/bán để kiếm lời | Đồng bộ cách phân loại theo chế độ kế toán mới; cần xem mục đích nắm giữ thực tế thay vì chỉ căn cứ kỳ hạn. |
| 14 | Đầu tư vào tổ chức kinh tế ở nước ngoài | Chỉ cho dự phòng đầu tư vào tổ chức kinh tế trong nước; nguyên tắc chung cấm dự phòng đầu tư ra nước ngoài | Cho phép dự phòng khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế ở nước ngoài; điều kiện đáng chú ý: đơn vị nhận vốn ở nước ngoài có BCTC năm đã kiểm toán tại thời điểm gần nhất | Thay đổi trọng yếu nhất về thuế. Báo cáo tổng kết nêu TT48 khiến dự phòng đầu tư nước ngoài không được tính chi phí được trừ, gây chênh lệch giữa đầu tư trong và ngoài nước. |
| 15 | Căn cứ BCTC khi dự phòng đầu tư góp vốn | Dẫn chiếu các chỉ tiêu theo TT200/2014/TT-BTC | Cập nhật sang Báo cáo tình hình tài chính theo TT99/2025/TT-BTC; điều chỉnh chỉ tiêu vốn chủ sở hữu/nguồn hình thành TSCĐ | Thay đổi mang tính kỹ thuật nhưng ảnh hưởng trực tiếp file tính provision. Cần cập nhật mapping tài khoản/chỉ tiêu khi TT99 áp dụng. |
| 16 | Xử lý tổn thất khoản đầu tư | Chủ yếu quy định khi chuyển nhượng khoản đầu tư đã lập dự phòng | Mở rộng xử lý khi đơn vị nhận vốn phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động; dùng dự phòng bù tổn thất, thiếu ghi chi phí, thừa hoàn nhập | Tháo gỡ trường hợp khoản đầu tư không còn khả năng thu hồi nhưng không có giao dịch chuyển nhượng. |
| 17 | Nợ khó đòi – bộ hồ sơ | Chủ yếu hợp đồng, khế ước, đối chiếu công nợ, văn bản đòi nợ giấy | Bổ sung quyết định/bản án Tòa án hoặc Trọng tài; không bắt buộc đối chiếu với khoản đã được xác lập bằng bản án/quyết định; công nhận văn bản đòi nợ điện tử | Giảm vướng hồ sơ giấy và phù hợp giao dịch điện tử. Tuy nhiên DN phải chứng minh địa chỉ điện tử là địa chỉ hai bên đã thỏa thuận. |
| 18 | Nợ từ hợp đồng BCC | Chưa hướng dẫn riêng | Cho phép xác định nợ khó đòi đối với BCC khi dự án dừng và DN có bằng chứng dự án không có khả năng tiếp tục triển khai | Báo cáo tổng kết xác định đây là vướng mắc thực tế chưa được TT48 xử lý. |
| 19 | Nợ cá nhân – nhóm áp dụng kỳ hạn 3/6/9/12 tháng | Viễn thông, CNTT, truyền hình trả sau, bán lẻ trả chậm/trả góp | Mở rộng thêm sản phẩm/dịch vụ an ninh mạng và phí dịch vụ ngân hàng; tỷ lệ 30%–50%–70%–100% cơ bản giữ nguyên | Mở rộng nhóm DN được áp dụng thời gian quá hạn ngắn hơn nhóm nợ thông thường. |
| 20 | Xử lý nợ đã khởi kiện nhưng không thi hành được | Yêu cầu bản án/quyết định và xác nhận không có tài sản thi hành án | Quy định rõ trường hợp sau 05 năm từ quyết định thi hành án, nếu không có tài sản hoặc tài sản đang thế chấp/kê biên/phong tỏa… thì được xử lý khi đủ hồ sơ | Tạo mốc thời gian rõ cho khoản nợ “treo” lâu năm; hồ sơ phải có quyết định THA, xác minh điều kiện THA và văn bản đôn đốc. |
| 21 | Hồ sơ nợ đối tượng nước ngoài/cá nhân | Chưa quy định chi tiết một số nguồn dữ liệu mới | Chấp nhận quyết định phá sản của nước sở tại đối với khách hàng nước ngoài; cá nhân có thể sử dụng thông tin cư trú từ CSDL quốc gia về dân cư | Đồng bộ hoạt động quốc tế và số hóa dữ liệu nhà nước. |
| 22 | Thẩm quyền xử lý nợ | Hội đồng xử lý và lãnh đạo DN quyết định | Quy định rõ phải thành lập Hội đồng xử lý nợ hoặc được phân cấp/ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị hạch toán phụ thuộc; quy chế phải nêu hạn mức, trình tự, hồ sơ, hậu kiểm | Tương tự cơ chế mới về HTK; cần ban hành/sửa quy chế công nợ và phân cấp. |
| 23 | Dự phòng bảo hành – mức trích | Tối đa 5% tổng doanh thu sản phẩm/hàng hóa/dịch vụ; công trình tối đa 5% giá trị hợp đồng | Giữ mức 5%, nhưng làm rõ mức trích trong kỳ theo doanh thu tương ứng và tổng mức trích tối đa 5% | Đây chủ yếu là làm rõ nguyên tắc matching doanh thu – chi phí, không phải nâng tỷ lệ dự phòng. Báo cáo tổng kết cũng đề nghị tiếp tục kiểm soát giới hạn theo rủi ro thực tế. |
| 24 | Hiệu lực | TT48 áp dụng từ năm tài chính 2019 | Dự thảo dự kiến áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN 2026, đồng thời bãi bỏ TT48 và TT24/2022/TT-BTC | Chưa phải văn bản chính thức; ngày hiệu lực còn để trống trong dự thảo. |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Facebook: https://www.facebook.com/ManaboxVietnam
Facebook Group: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan
Nhóm Zalo để thảo luận Miễn phí và hỗ trợ mùa quyết toán: https://zalo.me/g/ryjjoq044
