Giảm trừ giáo dục và y tế khi tính thuế TNCN, để hỗ trợ người nộp thuế cập nhập chính sách thuế về các khoản giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục, một số văn bản hướng dẫn gửi đến các đơn vị, cụ thể như sau:
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Tóm tắt các điểm mới/quan trọng về giảm trừ y tế, giáo dục
Công văn số 47199/HAN-QLDN5 có đề cập trực tiếp đến “người nước ngoài” tại 03 điểm đáng chú ý liên quan đến hồ sơ giảm trừ và hóa đơn:
- 1. Về thông tin bắt buộc trên hóa đơn điện tử: Công văn hướng dẫn rõ, đối với người mua là người nước ngoài cần lấy hóa đơn (để làm hồ sơ giảm trừ chi phí y tế/giáo dục), thông tin về địa chỉ và số định danh cá nhân có thể được thay thế bằng thông tin về số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng đó.
- 2. Về khoản chi học phí không được tính giảm trừ hai lần: Công văn nhắc lại nguyên tắc đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam do người sử dụng lao động trả thay. Khoản này vốn đã được xác định là không mang tính chất tiền lương, tiền công (không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN ngay từ đầu). Do đó, người lao động nước ngoài sẽ không được dùng khoản này để tính vào các khoản giảm trừ (hạn mức 24 triệu/năm)
- 3. Về thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ: Công văn cũng nêu rõ thời điểm lập hóa đơn đối với việc cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trường hợp cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
| Nội dung | Hướng dẫn cụ thể tại CV 47199/HAN-QLDN5 | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|
| Mức giảm trừ tối đa |
– Y tế (khám chữa bệnh thuộc danh mục BHYT): 23 triệu đồng/năm. – Giáo dục (mầm non đến đại học, kỹ năng chuyên môn): 24 triệu đồng/năm. |
Điều 49 NĐ 253/2026/NĐ-CP |
| Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ đối với người nộp thuế |
– Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi rõ thông tin (tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân) của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc. – Đối với chi phí y tế: Bắt buộc phải có thêm Bảng kê chi phí khám, chữa bệnh đính kèm |
Điểm a, b Khoản 3 Điều 49 NĐ 253 |
| Yêu cầu đối với cơ sở giáo dục, y tế khi xuất hóa đơn |
– Phải xuất hóa đơn điện tử cho người tiêu dùng. Nếu người mua không lấy hóa đơn, cuối ngày cơ sở phải lập hóa đơn điện tử tổng hợp. – Hóa đơn “Bán cho người tiêu dùng” không ghi tên, định danh cá nhân sẽ không có giá trị để quyết toán thuế TNCN |
Điều 4, Điều 9, Phụ lục NĐ 254/2026/NĐ-CP. |
| Nguyên tắc “Không tính trùng” giảm trừ |
Không được giảm trừ đối với các khoản chi y tế, giáo dục đã được đài thọ/chi trả từ nguồn khác, bao gồm: – Công ty hỗ trợ khám bệnh hiểm nghèo. – Công ty trả thay tiền học phí cho con người nước ngoài. – Công ty trả tiền đào tạo nâng cao tay nghề. – Các khoản đã được giảm thuế do bệnh hiểm nghèo theo Điều 40 NĐ 253. |
Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều 49 NĐ 253. |
| Quy định về ủy quyền Quyết toán thuế |
Nếu người lao động muốn áp dụng giảm trừ chi phí y tế, giáo dục thì bắt buộc phải TỰ quyết toán thuế TNCN (không được ủy quyền cho công ty quyết toán thay). |
Khoản 3 Điều 51 NĐ 253/2026/NĐ-CP. |

Cơ sở pháp lý
Người nộp thuế được giảm trừ chi phí khám, chữa bệnh trong nước thuộc danh mục BHYT chi trả tối đa 23 triệu đồng/năm và chi phí học tập từ mầm non đến đại học, đào tạo kỹ năng chuyên môn tại cơ sở trong nước tối đa 24 triệu đồng/năm cho bản thân và người phụ thuộc. Các khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định; riêng chi phí y tế phải có thêm bảng kê chi phí khám, chữa bệnh của Bộ Y tế. Hóa đơn phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc và khoản chi chưa được thanh toán từ các nguồn khác.


Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
