Dưới đây là tổng hợp những điểm mới Nghị định về quản lý thuế số 252/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 126/2020/NĐ-CP). Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/07/2026.
| Thảo luận Topic tại: https://www.facebook.com/groups/congvanketoan/ |
Nội dung bài viết
Về việc cung cấp thông tin của ngân hàng
Tổ chức tín dụng, ngân hàng nước ngoài và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải cung cấp, kết nối và chia sẻ dữ liệu với cơ quan quản lý thuế.
| Nhóm thông tin phải cung cấp | Nội dung chính |
|---|---|
| Thông tin tài khoản | Tên chủ tài khoản, số tài khoản gắn với mã số thuế, nơi mở tài khoản, chi nhánh mở tài khoản, ngày mở và ngày đóng tài khoản. |
| Thông tin giao dịch | Số lượng, giá trị, nội dung giao dịch; thông tin bên chuyển, bên nhận; giao dịch trong nước, xuyên biên giới; số dư tài khoản, số dư cuối kỳ, thu nhập phát sinh từ tài khoản. |
| Thông tin bên liên quan | Chủ sở hữu hưởng lợi, người được ủy quyền, đồng chủ tài khoản, người thụ hưởng và các bên liên quan. |
| Thông tin giao dịch bất thường | Các giao dịch bất thường, đáng ngờ theo quy định về phòng, chống rửa tiền. |
| Thông tin tài khoản tài chính của đối tượng không cư trú | Thông tin theo tiêu chuẩn trao đổi thông tin quốc tế phục vụ mục đích thuế. |
| Cách thức cung cấp | Thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin quản lý thuế. |
| Thời hạn cung cấp | Theo quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu tại Điều 56; riêng thông tin tài khoản được cung cấp định kỳ hằng tháng, chậm nhất ngày 10 của tháng kế tiếp. |

Về kê khai bổ sung
|
Trường hợp tại Luật |
Nội dung tại Luật |
Hướng dẫn chi tiết tại Điều 12 Nghị định |
|
Nguyên tắc chung |
Được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót |
(Khoản 1) quy định việc khai bổ sung không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định xử lý qua thanh tra, kiểm tra |
|
Điểm a |
Được khai bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. |
(Khoản 6 điểm a) + Nếu làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm số đã miễn, giảm, hoàn thì phải nộp đủ số tăng thêm và tiền chậm nộp nếu có + Nếu làm giảm thuế phải nộp thì được xử lý nộp thừa |
|
Điểm b |
Được khai bổ sung nếu hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra nêu tại quyết định |
|
|
Điểm c |
Được khai bổ sung nếu hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án. |
(Khoản 2 và khoản 3) hướng dẫn rõ: nếu cơ quan điều tra có văn bản đề nghị thì người nộp thuế không được khai bổ sung đối với hồ sơ thuộc phạm vi, thời kỳ điều tra. |
|
Điểm d |
Trường hợp hồ sơ đã nộp còn sai sót liên quan đến phạm vi, thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra và làm tăng thuế phải nộp, giảm số đã miễn/giảm/hoàn, giảm thuế được khấu trừ, giảm số thuế đã nộp thừa |
Khoản 4 Điều 12 Nghị định: + Hồ sơ giải trình phải nêu rõ các nội dung và tài liệu chứng cứ, cơ quan thuế rà soát và thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận. + Người nộp thuế bị xử lý như trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền phát hiện. + Chỉ áp dụng với nội dung chưa được xử lý tại kết luận quyết định thanh tra, kiểm tra |
|
Điểm đ |
Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế. |
Khoản 5 Điều 12 Nghị định tách 2 nhóm, trong đó, nếu cơ quan điều tra, tòa án, kiểm toán, thanh tra hoặc cơ quan thuế kết luận người bán có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, người mua dùng hóa đơn thuộc phạm vi kết luận phải khai bổ sung, kể cả kỳ đã thanh tra kiểm tra. |
Về tỷ giá tính thuế
|
Nhóm nội dung |
Quy định tại Điều 14 |
|
1. Nguyên tắc chung về đồng tiền khai thuế |
Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác là Đồng Việt Nam, trừ một số trường hợp đặc thù như thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, hoạt động dầu khí, nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng TMĐT/nền tảng số, cơ quan/tổ chức được phép thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. |
|
2. Thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu |
Trường hợp khai thuế TNDN bổ sung bằng ngoại tệ thực hiện theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Nếu lựa chọn khai/nộp bằng VND thì tỷ giá quy đổi theo Nghị định 236; nếu không có tỷ giá theo NĐ 236 thì dùng tỷ giá tính chéo do NHNN công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế. |
|
3. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế |
Khi người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo pháp luật quản lý thuế thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận. |
|
4. Điều chỉnh theo kết luận/thanh tra/kiểm tra |
Nếu thực hiện theo kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra thì áp dụng tỷ giá tại hồ sơ khai thuế lần đầu đã được cơ quan thuế chấp nhận; nếu chưa nộp hồ sơ khai thuế thì áp dụng tỷ giá tại ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. |
|
5. Hoạt động dầu khí và bán dầu khí |
Quy định riêng về đồng tiền khai/nộp thuế và tỷ giá quy đổi. Một số trường hợp khai/nộp bằng USD; trường hợp nộp bằng VND thì quy đổi theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên giao dịch tại ngày nộp hồ sơ khai thuế. |
Về tạm hoãn xuất cảnh
Xem thêm tại
Tra cứu thông tin xác định có bị tạm hoãn xuất nhập cảnh do nợ thuế như thế nào?
Về quản lý rủi ro
|
Nội dung |
Quy định/điểm mới cần lưu ý |
|
Cơ quan thuế sử dụng dữ liệu để phân tích rủi ro |
Cơ quan quản lý thuế khai thác dữ liệu trên hệ thống để quản lý đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, nghĩa vụ thuế, phân tích/đánh giá rủi ro, phát hiện vi phạm và hỗ trợ thu thuế dựa trên quản lý rủi ro. |
|
Tự động hóa quyết định hành chính thuế |
Nghị định cho phép tự động hóa xử lý nghiệp vụ, tự động xác định nghĩa vụ thuế và ban hành quyết định hành chính thuế trên cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro |
|
Chế độ ưu tiên cho NNT tuân thủ tốt |
Bổ sung cơ chế ưu tiên cho người nộp thuế tuân thủ tốt: thủ tục rút gọn, xử lý hồ sơ trước, kiểm tra từ xa trên dữ liệu điện tử, hoàn/miễn/giảm tự động khi đủ điều kiện, hỗ trợ và tư vấn ưu tiên. Điều kiện gắn với tuân thủ, chia sẻ dữ liệu điện tử, kế toán, HĐĐT, kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thuế. |
|
Điều kiện ưu tiên có yêu cầu về TP và kiểm soát nội bộ |
Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ lập/lưu trữ/cung cấp hồ sơ giao dịch liên kết, có cơ chế kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro với giao dịch liên kết, minh bạch thông tin và hợp tác với cơ quan thuế. |
|
Rủi ro hóa đơn có thể bị công khai/cảnh báo |
Người nộp thuế không thực hiện yêu cầu giải trình về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống HĐĐT có thể bị công khai; hệ thống có thể tự động gửi cảnh báo đến người mua. |
Về cưỡng chế nợ và hóa đơn
|
Nội dung |
Quy định điểm mới cần lưu ý |
|
Trường hợp áp dụng cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn |
Bổ sung trường hợp áp dụng khi cơ quan quản lý thuế có căn cứ xác định cưỡng chế tài khoản không có khả năng thu hồi tiền thuế nợ; hoặc đang cưỡng chế tài khoản nhưng quá 30 ngày từ ngày ban hành quyết định mà không thu được/không thu đủ tiền thuế nợ. |
|
Loại hóa đơn bị ngừng sử dụng |
Bao gồm HĐĐT có mã, HĐĐT không có mã và HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Quyết định cưỡng chế được đồng bộ sang hệ thống HĐĐT ngay khi ban hành. |
|
Trong thời gian cưỡng chế |
Cơ quan thuế không tiếp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng HĐĐT, không cấp mã hóa đơn, thông báo hóa đơn không hợp pháp với HĐĐT không có mã hoặc hóa đơn máy tính tiền, trừ trường hợp được dùng hóa đơn từng lần phát sinh. |
|
Hóa đơn từng lần phát sinh khi đang bị cưỡng chế |
Trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hóa đơn từng lần phát sinh, quy định sửa theo hướng nộp 18% tổng giá trị thanh toán của hóa đơn, thay vì “18% doanh thu hóa đơn” |
|
Tạm dừng cưỡng chế tài khoản khi được xuất hóa đơn từng lần |
Khi người nộp thuế được chấp thuận sử dụng hóa đơn trong thời gian bị cưỡng chế, cơ quan thuế tạm dừng cưỡng chế trích tiền/phong tỏa tài khoản trong 10 ngày làm việc đối với số tiền bằng tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn được sử dụng. |
|
Cơ quan hải quan/cơ quan khác đề nghị cưỡng chế hóa đơn |
Khi nhận đề nghị từ cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước/tổ chức được giao quản lý thu, cơ quan thuế thực hiện cưỡng chế trong 03 ngày làm việc nếu đủ căn cứ. |
Về nhà cung cấp nước ngoài
|
Nội dung |
Quy định/điểm mới cần lưu ý |
|
Trường hợp không phải đăng ký thuế tại Việt Nam |
Nếu toàn bộ nghĩa vụ thuế của doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được tổ chức kinh doanh tại Việt Nam hoặc chủ quản nền tảng TMĐT khấu trừ, nộp thay thì nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo điểm này. |
|
Kê khai thông tin tài khoản nhận thanh toán |
Khi đăng ký thuế lần đầu, NCC nước ngoài phải khai báo thông tin tài khoản nhận thanh toán liên quan đến doanh thu tại Việt Nam |
|
Khai, nộp thuế của NCC nước ngoài |
NCC nước ngoài kinh doanh thường xuyên khai/nộp thuế theo tháng; nếu kinh doanh không thường xuyên thì khai theo từng lần phát sinh. NCC nước ngoài có thể ủy quyền cho tổ chức hoạt động theo pháp luật Việt Nam hoặc đại lý thuế thực hiện thủ tục thuế |
|
Khấu trừ, nộp thay qua nền tảng |
Chủ quản nền tảng TMĐT/nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán phải khấu trừ, nộp thay VAT và CIT đối với từng giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ phát sinh doanh thu tại Việt Nam của NCC nước ngoài. Nếu đã được nền tảng khấu trừ/nộp thay thì NCC không phải khai/nộp đối với phần đó. |
|
Tổ chức Việt Nam mua hàng hóa/dịch vụ từ NCC nước ngoài qua TMĐT/nền tảng số |
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ VAT khi mua hàng hóa, dịch vụ từ NCC nước ngoài/cá nhân không cư trú trên nền tảng TMĐT có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay VAT, CIT hoặc PIT theo từng trường hợp. |
|
Thời điểm khấu trừ |
Thời điểm khấu trừ đối với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam là thời điểm thanh toán cho NCC nước ngoài; với chủ quản nền tảng là thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán. |
|
Nếu không xác định được thuế suất |
Quy định tiếp tục giữ nguyên nguyên tắc áp dụng mức tỷ lệ cao nhất nếu không xác định được loại hàng hóa, dịch vụ. |
Dưới đây là bộ 36 câu hỏi – đáp, được cơ quan Thuế biên soạn, nội dung tập trung vào các quy định có tác động trực tiếp đến người nộp thuế. Câu trả lời được trình bày ngắn gọn; trường hợp cụ thể cần đối chiếu đầy đủ quy định pháp luật và hồ sơ thực tế.
Câu hỏi 1: Đăng ký thuế có bắt buộc thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế không?
Trả lời: Không. Căn cứ Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nếu cơ quan thuế đã nhận đủ thông tin qua cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện trực tiếp.
Câu hỏi 2: Thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với tổ chức, cá nhân đăng ký trực tiếp là bao lâu?
Trả lời: Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, thông thường là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh sự kiện làm phát sinh nghĩa vụ đăng ký thuế theo từng trường hợp quy định.
Câu hỏi 3: Cá nhân đăng ký thuế cho người phụ thuộc chậm nhất khi nào?
Trả lời: Căn cứ điểm a.4 và điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc, thời hạn chậm nhất là ngày 31/12 của năm tính thuế; trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đăng ký thay cho người phụ thuộc cũng thực hiện chậm nhất ngày 31/12 của năm tính thuế.
Câu hỏi 4: Cá nhân thay đổi căn cước có phải làm thủ tục thay đổi thông tin thuế không?
Trả lời: Căn cứ điểm e.3 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ và tự động đồng bộ với cơ sở dữ liệu thuế thì cá nhân không phải làm thủ tục riêng; hệ thống gửi thông báo về thông tin đã cập nhật. Trường hợp chưa tự động đồng bộ thì người nộp thuế thực hiện theo thời hạn quy định.
Câu hỏi 5: Người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh phải thông báo khi nào?
Trả lời: Căn cứ điểm g.2 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, đối với trường hợp không thực hiện qua cơ quan đăng ký kinh doanh, phải thông báo cho cơ quan thuế chậm nhất 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng; mỗi lần thông báo người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng.
Câu hỏi 6: Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có làm chấm dứt nghĩa vụ thuế không?
Trả lời: Không. Căn cứ Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ thuế phát sinh và còn tồn tại trong thời gian bị thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Câu hỏi 7: Kỳ quyết toán thuế được xác định như thế nào?
Trả lời: Căn cứ Điều 9 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, theo kỳ kế toán năm; riêng thuế thu nhập cá nhân theo năm dương lịch.
Câu hỏi 8: Thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh được tính từ ngày nào?
Trả lời: Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, thời hạn khai thuế theo từng lần phát sinh là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.
Câu hỏi 9: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế là khi nào?
Trả lời: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế, trừ trường hợp có thời hạn riêng.
Câu hỏi 10: Không phát sinh số thuế phải nộp có đương nhiên không phải nộp tờ khai không?
Trả lời: Không. Chỉ không phải nộp hồ sơ khai thuế khi thuộc đúng trường hợp được quy định tại Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP hoặc pháp luật thuế chuyên ngành.
Câu hỏi 11: Thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế là bao lâu?
Trả lời: Căn cứ Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai, sót, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Câu hỏi 12: Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp thì người nộp thuế phải làm gì?
Trả lời: Căn cứ Điều 12, Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải nộp đủ số thuế tăng thêm và tiền chậm nộp phát sinh theo quy định; đồng thời thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến hồ sơ khai bổ sung.
Câu hỏi 13: Tổ chức khai thay, nộp thay có cần mã số thuế riêng không?
Trả lời: Căn cứ Điều 6, Điều 8, Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trường hợp pháp luật quy định cấp mã số thuế nộp thay thì tổ chức, cá nhân phải đăng ký đúng thời hạn và sử dụng mã số thuế nộp thay khi thực hiện nghĩa vụ.
Câu hỏi 14: Được gia hạn nộp thuế có làm giảm số thuế phải nộp không?
Trả lời: Không. Căn cứ Điều 25 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, gia hạn chỉ kéo dài thời hạn nộp trong phạm vi, thời gian được chấp thuận; không làm thay đổi số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp.
Câu hỏi 15: Khi nào phát sinh tiền chậm nộp?
Trả lời: Căn cứ Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, khi người nộp thuế nộp tiền sau thời hạn theo quy định, trừ các trường hợp không tính hoặc chưa tính tiền chậm nộp theo pháp luật.
Câu hỏi 16: Người nộp thuế cần làm gì khi số tiền chậm nộp trên hệ thống chưa chính xác?
Trả lời: Căn cứ Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải đối chiếu hồ sơ, chứng từ nộp ngân sách và gửi phản hồi, đề nghị điều chỉnh kèm tài liệu chứng minh cho cơ quan quản lý thuế.
Câu hỏi 17: Hồ sơ hoàn thuế được phân loại như thế nào?
Trả lời: Căn cứ Điều 29, Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ hoàn thuế được phân loại hoàn trước hoặc kiểm tra trước hoàn căn cứ trường hợp hoàn, mức độ tuân thủ, rủi ro và quy định pháp luật.
Câu hỏi 18: Người nộp thuế phải làm gì khi cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hồ sơ hoàn?
Trả lời: Căn cứ Điều 31 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải bổ sung, giải trình đầy đủ trong thời hạn yêu cầu; trường hợp không đáp ứng, việc giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định.
Câu hỏi 19: Miễn, giảm thuế có được áp dụng tự động không?
Trả lời: Căn cứ Điều 32 và Điều 33 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, miễn, giảm thuế chỉ áp dụng tự động nếu pháp luật quy định. Các trường hợp khác, người nộp thuế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện hồ sơ, thủ tục theo quy định.
Câu hỏi 20: Khoanh nợ có phải là xóa nợ không?
Trả lời: Không. Căn cứ Điều 34 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP khoanh nợ là tạm thời chưa áp dụng một số biện pháp thu nợ đối với khoản nợ thuộc trường hợp luật định; nghĩa vụ nợ vẫn được theo dõi.
Câu hỏi 21: Tiền thuế nợ đã xóa có thể bị phục hồi không?
Trả lời: Có, căn cứ Điều 35, Điều 75 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, tiền thuế nợ đã xóa có thể bị phục hồi khi phát sinh căn cứ phải hoàn trả hoặc phục hồi theo Luật Quản lý thuế và quy định chuyển tiếp.
Câu hỏi 22: Nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng số có phải nộp thuế tại Việt Nam không?
Trả lời: Có, căn cứ Điều 40, Điều 41 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, nếu phát sinh doanh thu thuộc diện chịu thuế tại Việt Nam; nhà cung cấp nước ngoài thực hiện đăng ký, khai, nộp trực tiếp hoặc ủy quyền theo quy định.
Câu hỏi 23: Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán thực hiện nghĩa vụ thế nào?
Trả lời: Cá nhân trực tiếp đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Câu hỏi 24: Nền tảng nào phải khấu trừ, nộp thay cho hộ, cá nhân kinh doanh?
Trả lời: Căn cứ Điều 3, Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thuộc phạm vi quy định của Nghị định.
Câu hỏi 25: Thời điểm khấu trừ thuế trên nền tảng số được xác định thế nào?
Trả lời: Thực hiện theo thời điểm và căn cứ quy định tại Điều 44 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, gắn với giao dịch và dòng tiền mà nền tảng kiểm soát, đối soát hoặc xác nhận.
Câu hỏi 26: Hộ, cá nhân kinh doanh có còn trách nhiệm khi nền tảng đã khấu trừ, nộp thay không?
Trả lời: Có. Căn cứ Điều 46 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh phải cung cấp thông tin chính xác, kiểm tra dữ liệu và tự thực hiện phần nghĩa vụ chưa được nền tảng khấu trừ, nộp thay theo quy định.
Câu hỏi 27: Người nộp thuế nào có thể được áp dụng chế độ ưu tiên?
Trả lời: Người nộp thuế đáp ứng các điều kiện về tuân thủ pháp luật, quản trị, kết nối và chia sẻ dữ liệu cùng các điều kiện khác tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Câu hỏi 28: Chế độ ưu tiên có thể bị thu hồi không?
Trả lời: Có. Căn cứ Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, chế độ ưu tiên bị tạm dừng hoặc thu hồi khi người nộp thuế không còn đáp ứng điều kiện hoặc thuộc trường hợp quy định.
Câu hỏi 29: Hồ sơ điện tử gửi qua Hệ thống thông tin quản lý thuế có giá trị pháp lý không?
Trả lời: Có, căn cứ Điều 50 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hồ sơ điện tử gửi qua Hệ thống thông tin quản lý thuế có giá trị pháp lý khi đáp ứng điều kiện của pháp luật về quản lý thuế, giao dịch điện tử, chữ ký điện tử và các quy định có liên quan.
Câu hỏi 30: Người nộp thuế phải bảo vệ tài khoản giao dịch điện tử thế nào?
Trả lời: Căn cứ Điều 50, Điều 54 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải tự quản lý thông tin đăng nhập, chữ ký điện tử và thiết bị; không chia sẻ trái phép; kịp thời thông báo khi có nguy cơ mất an toàn và tuân thủ hướng dẫn của hệ thống.
Câu hỏi 31: Tổ chức chi trả thu nhập phải cung cấp thông tin gì?
Trả lời: Căn cứ Điều 60 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, tổ chức chi trả thu nhập phải cung cấp thông tin về chi trả thu nhập, số thuế đã khấu trừ và số thuế, khoản thu khác đã khai thay, nộp thay theo nội dung, phương thức, thời hạn quy định.
Câu hỏi 32: Người nộp thuế có phải cung cấp thông tin để trao đổi quốc tế về thuế không?
Trả lời: Có, theo Điều 63 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, khi thông tin thuộc phạm vi điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế hoặc tiêu chuẩn trao đổi thông tin mà Việt Nam thực hiện và có yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền, người nộp thuế phải cung cấp thông tin theo yêu cầu.
Câu hỏi 33: Thông tin nào của người nộp thuế có thể bị công khai?
Trả lời: Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, nội dung công khai có thể bao gồm mã số thuế, tên, địa chỉ, lý do công khai và thông tin liên quan trực tiếp theo từng trường hợp; dữ liệu định danh cá nhân phải được che, mã hóa theo quy định.
Câu hỏi 34: Khi đã hoàn thành nghĩa vụ, thông tin công khai có được cập nhật không?
Trả lời: Có. Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật trạng thái hoàn thành nghĩa vụ và chấm dứt, cập nhật việc hiển thị theo quy định.
Câu hỏi 35: Cơ quan thuế có thể áp dụng nhiều biện pháp cưỡng chế cùng lúc không?
Trả lời: Có. Căn cứ Điều 65 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, khi người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế nợ, cơ quan quản lý thuế có thể thực hiện đồng thời một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế theo quy định.
Câu hỏi 36: Người nộp thuế bị cưỡng chế ngừng sử dụng hóa đơn có được sử dụng hóa đơn từng lần không?
Trả lời: Có thể được xem xét nếu có văn bản đề nghị và đáp ứng điều kiện; trong đó phải nộp ngay số tiền thuế nợ ít nhất bằng 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn trước khi được cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh theo Khoản 4 Điều 69 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP./.
| Nhóm/Chương | Điều | Tên điều / Nội dung phụ lục |
|---|---|---|
| Chương I – Quy định chung | 1 | Phạm vi điều chỉnh |
| 2 | Đối tượng áp dụng | |
| 3 | Giải thích từ ngữ | |
| 4 | Công khai thông tin người nộp thuế | |
| 5 | Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế | |
| Chương II – Các chức năng quản lý thuế | 6 | Thời hạn đăng ký thuế |
| 7 | Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế | |
| 8 | Sử dụng mã số thuế | |
| 9 | Kỳ tính thuế | |
| 10 | Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế | |
| 11 | Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác | |
| 12 | Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác | |
| 13 | Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí | |
| 14 | Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế | |
| 15 | Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp | |
| 16 | Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế | |
| 17 | Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến | |
| 18 | Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến | |
| 19 | Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác | |
| 20 | Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác | |
| 21 | Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác | |
| 22 | Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế | |
| 23 | Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt | |
| 24 | Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý | |
| 25 | Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp trong trường hợp đặc biệt | |
| 26 | Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp | |
| 27 | Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế | |
| 28 | Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh | |
| 29 | Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế | |
| 30 | Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế | |
| 31 | Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế | |
| 32 | Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế | |
| 33 | Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế | |
| 34 | Khoanh tiền thuế nợ | |
| 35 | Xóa tiền thuế nợ | |
| 36 | Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế | |
| 37 | Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế | |
| 38 | Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế | |
| 39 | Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | |
| Chương III – Khai và nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số | 40 | Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử |
| 41 | Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài | |
| 42 | Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán | |
| 43 | Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử | |
| 44 | Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ | |
| 45 | Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ | |
| 46 | Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử | |
| Chương IV – Hợp tác quốc tế về thuế; chế độ ưu tiên; công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số | 47 | Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế |
| 48 | Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế | |
| 49 | Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế | |
| 50 | Giao dịch điện tử trong quản lý thuế | |
| 51 | Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế | |
| 52 | Hệ thống thông tin quản lý thuế | |
| 53 | Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế | |
| 54 | Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ | |
| 55 | Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu | |
| 56 | Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu | |
| Chương V – Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ, quyền hạn của các bên liên quan trong quản lý thuế | 57 | Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế |
| 58 | Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp trong quản lý thuế | |
| 59 | Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí | |
| 60 | Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế | |
| 61 | Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến, tổ chức thẻ quốc tế | |
| 62 | Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí | |
| 63 | Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế | |
| 64 | Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế | |
| Chương VI – Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế | 65 | Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế |
| 66 | Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế | |
| 67 | Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập | |
| 68 | Cưỡng chế bằng biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu | |
| 69 | Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn | |
| 70 | Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ | |
| 71 | Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên | |
| 72 | Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản | |
| 73 | Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử | |
| Chương VII – Điều khoản thi hành | 74 | Hiệu lực thi hành |
| 75 | Điều khoản chuyển tiếp | |
| 76 | Trách nhiệm thi hành |
Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091
Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.
_______________
