Điểm mới thông tư 80/2021/TT-BTC: Kiểm tra thuế

Điểm mới thông tư 80/2021/TT-BTC: Kiểm tra thuế theo quy định mới nhất và áp dụng công văn 4384/TCT-CS

1.      Đối với kiểm tra thuế (Chương VIII)

a) Điểm mới đối với quy định về Kiểm tra tại trụ sở CQT:

– Quy định rõ việc phân loại hồ sơ khai thuế của NNT theo 03 mức rủi ro cao, vừa, thấp làm căn cứ đề xuất kế hoạch kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định đối với hồ sơ có rủi ro cao (Trước đây không quy định tại Thông tư mà hướng dẫn tại quy trình kiểm tra thuế).

– Quy định rõ số lần thông báo yêu cầu NNT giải trình: Cơ quan thuế thông báo người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu không quá 02 (hai) lần (Quy định cũ cho phép NNT được bổ sung, giải trình nhưng không có quy định tối đa 02 lần). Điểm mới thông tư 80

– Bổ sung phương thức NNT giải trình qua phương thức điện tử: việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu có thể được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc bằng văn bản (bản giấy hoặc bằng phương thức điện tử).

– Làm rõ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính sau 02 lần thông báo NNT giải trình: trong trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu (lần 2) mà cơ quan thuế đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm hành chính về thuế thì cơ quan thuế lập biên bản vi phạm hành chính, xử lý theo quy định.

b) Điểm mới đối với quy định về Kiểm tra tại trụ sở NNT:

          – Thay đổi thời gian kiểm tra, thời gian gian hạn kiểm tra tại trụ sở NNT: từ 05 ngày làm việc thành 10 ngày làm việc.

          – Quy định các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động không phải thực hiện quyết toán thuế nêu tại điểm g khoản 1 Điều 110 Luật Quản lý thuế:

  1. a) Người nộp thuế thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.
  2. b) Người nộp thuế giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ thời điểm thành lập đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

    – Bổ sung quy định về việc Tổng cục Thuế lập và tự phê duyệt kế hoạch kiểm tra của Tổng cục Thuế và gửi báo cáo Thanh tra Bộ Tài chính kế hoạch đã được phê duyệt (Điểm mới thông tư 80)

    – Quy định cụ thể các trường hợp điều chỉnh kế hoạch kiểm tra:

    + Theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hoặc Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên;

    + Theo đề xuất của Thủ trưởng cơ quan thuế được giao nhiệm vụ kế hoạch kiểm tra.

    + Do xử lý trùng lặp trong hoạt động kiểm tra.

    – Bổ sung quy định về việc xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề phát sinh ngoài kế hoạch: trong năm cơ quan thuế các cấp có thể thực hiện xây dựng kế hoạch chuyên đề phát sinh theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp hoặc theo chỉ đạo của cấp trên. Việc xây dựng kế hoạch chuyên đề phải được thực hiện theo nguyên tắc rủi ro và thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp phê duyệt, báo cáo cấp trên (Điểm mới thông tư 80)

    – Bổ sung quy định về xử lý trùng lặp trong quá trình kiểm tra: Đối với các trường hợp trùng lặp về đối tượng thuộc kế hoạch kiểm tra của cơ quan thuế với các cơ quan khác của Nhà nước thì thủ trưởng cơ quan thuế phối hợp với Thủ trưởng cơ quan nhà nước có sự trùng lặp để xử lý và báo cáo cơ quan phê duyệt kế hoạch khi cần thiết.

– Công khai kế hoạch kiểm tra hàng năm: Kế hoạch kiểm tra hàng năm (kể cả kế hoạch sau điều chỉnh) phải được công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế (thông báo bằng văn bản hoặc điện thoại hoặc thư điện tử) chậm nhất là 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.

– Bổ sung trường hợp hoãn thời gian kiểm tra do phía cơ quan thuế: Trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị hoãn thời gian tiến hành kiểm tra, văn bản phải nêu rõ lý do và thời gian hoãn) hoặc trường hợp cơ quan thuế có lý do bất khả kháng phải hoãn thời gian tiến hành kiểm tra thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế trước khi hết thời hạn công bố quyết định kiểm tra theo mẫu ban hành kèm theo.

          – Bổ sung quy định về việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được ghi nhật ký điện tử.

– Bổ sung quy định về công khai dự thảo biên bản kiểm tra: Kết thúc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT phải lập dự thảo Biên bản kiểm tra theo mẫu và công bố công khai trước Đoàn kiểm tra và người nộp thuế để có ý kiến, giải trình.

Liên hệ nếu quý khách cần tư vấn thêm: Ms Huyền Hotline/Zalo – 094 719 2091

Email: pham.thi.thu.huyen@manaboxvn.jp.

_______________

Công ty TNHH Manabox Việt Nam
Phòng 701, tầng 7, tòa nhà 3D center, số 3 Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Facebook: https://www.facebook.com/ManaboxVietnam

    Liên hệ với chúng tôi




    You cannot copy content of this page.

    Please contact with Manabox for more support.